Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt NamThông tư số 27/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam
Điều 2. Điều khoản thi hành
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021.
-
Bãi bỏ Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; bãi bỏ Quyết định số 2190/QĐ-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
-
Quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý./. PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC ------- | …, ngày…tháng…năm… |
|---|---|
| Số: /CV-… 1 V/v đề nghị tạm nhập khẩu xe ô tô, xe hai bánh gắn máy | |
| Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố…. | |
| Tên cơ quan/ông/bà đề nghị:……………………………………………………………………. | |
| Đối với cá nhân, bổ sung thêm các thông tin sau: |
- Chức vụ:…………………………….. là người kế nhiệm ông/bà:……………………………. (đối với trường hợp là người kế nhiệm).
- Số chứng minh thư:…………………………….. thời hạn: …………………………………..
- Số sổ định mức miễn thuế:………………………………… ngày....tháng....năm....do………cấp. Căn cứ quy định tại Thông tư số /2021/TT-BTC ngày / /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố:………….…… cấp giấy tạm nhập khẩu ... xe ô tô/….. xe hai bánh gắn máy chi tiết như sau:
- Loại phương tiện……….. Nhãn hiệu xe: ………., năm sản xuất:……….., nước sản xuất:…… màu sơn:………., số khung:…………., số động cơ:………..; thể tích làm việc:…………, tình trạng phương tiện:………………………
- Xe tạm nhập khẩu thuộc vận đơn số………. ngày…….. cảng đích:………… hoặc do cơ quan/ông/bà……………………………………. chuyển nhượng. Ghi chú:
- 1 Tên viết tắt của cơ quan/tổ chức ban hành công văn
- 2 Nếu là người đề nghị là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên và có xác nhận của cơ quan nơi cá nhân công tác; nếu là cơ quan thì người đại diện ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu. PHỤ LỤC II
| TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP… ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: …../TNK-NG | …, ngày…tháng…năm…. |
| GIẤY TẠM NHẬP KHẨU XE Ô TÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY | |
| Căn cứ quy định tại Thông tư số /2021/TT-BTC ngày / /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; | |
| Xét đề nghị của Cơ quan/ông/bà tại văn bản:…………………………………………. ngày…. tháng....năm…… | |
| CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ…. | |
| Xác nhận Cơ quan/ông/bà………………… | |
| Chức vụ: ………………….; số chứng minh thư ngoại giao: …………….có giá trị đến ngày…………. (đối với xe cá nhân). | |
| Địa chỉ:…………………………………………………………… | |
| Số sổ định mức miễn thuế:……….. ngày....tháng....năm do………………………. cấp. | |
| Tạm nhập khẩu ……..ô tô/....xe hai bánh gắn máy theo chế độ ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam: |
- Loại phương tiện……….. Nhãn hiệu xe: ………., năm sản xuất:……….., nước sản xuất:……, màu sơn:………., số khung:…………., số động cơ:………..; thể tích làm việc:…………, tình trạng phương tiện:………………………
- Xe tạm nhập khẩu thuộc vận đơn số ………………ngày …………….cảng đích:…………. hoặc do cơ quan/ông/bà……………………………… chuyển nhượng.
- Việc tạm nhập khẩu xe ô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành. Giấy tạm nhập này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./. XÁC NHẬN Của Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập khẩu: Xác nhận Cơ quan/ông/bà:…………………………… số chứng minh thư ngoại giao:…………. có giá trị đến ngày……… (đối với xe cá nhân). Đã làm thủ tục tạm nhập khẩu:………….. xe ô tô/………..xe hai bánh gắn máy theo giấy tạm nhập khẩu số……. ngày....tháng……năm….do Cục Hải quan tỉnh, thành phố……………. cấp.
- 1 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
- 2 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). PHỤ LỤC III
| TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC ------- | …, ngày…tháng…năm… |
|---|---|
| Số: /CV-… 1 V/v đề nghị tái xuất xe ô tô, xe hai bánh gắn máy | |
| Kính gửi: Chi cục Hải quan cửa khẩu……… thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố………… |
- Tên cơ quan/ông/bà đề nghị:…………………………………………………………..
- Chức vụ:………………………………………………………………………..
- Số chứng minh thư:……………….. thời hạn:……………………………….
- Sổ định mức miễn thuế: Số………… ngày....tháng....năm do…………………. cấp. Căn cứ quy định tại Thông tư số /2021/TT-BTC ngày / /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, đề nghị Chi cục Hải quan…………. thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố:………………………… giải quyết thủ tục tái xuất ……. xe ô tô/ ……. xe hai bánh gắn máy chi tiết như sau:
- Xe tạm nhập khẩu theo giấy tạm nhập số……….. ngày…………. do Cục Hải quan tỉnh, thành phố……………………. cấp và tờ khai nhập khẩu số…………………….
- 1 Tên viết tắt của cơ quan/tổ chức.
- 2 Nếu là người đề nghị là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên và có xác nhận của cơ quan nơi cá nhân công tác; nếu là cơ quan thì người đại diện ký và ghi rõ tên, đóng dấu. PHỤ LỤC IV
| TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC ------- | …, ngày…tháng…năm… |
|---|---|
| Số: /CV-… 1 V/v đề nghị chuyển nhượng xe ô tô | |
| Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố……………. |
- Tên cơ quan/ông/bà đề nghị:…………………………………………………………
- Chức vụ: ………………………………………………
- Chứng minh thư ngoại giao:…………………. thời hạn: …………………….
- Sổ định mức miễn thuế: Số…………….. ngày....tháng....năm.... do……………….. cấp. Căn cứ quy định tại Thông tư số /2021/TT-BTC ngày / /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố…………………....cấp giấy chuyển nhượng ……… xe ô tô chi tiết như sau:
- Loại phương tiện……….. Nhãn hiệu xe: ………., năm sản xuất:……….., nước sản xuất:……, màu sơn:………., số khung:…………., số động cơ:………..; thể tích làm việc:…………, tình trạng phương tiện:………………………cho Cơ quan/ông/bà………………; địa chỉ: ……………………….
- Xe tạm nhập theo giấy tạm nhập số………… ngày ....do Cục Hải quan tỉnh, thành phố………….. cấp cho………………………… cơ quan/ông/bà…………………….., địa chỉ:……….. và tờ khai nhập khẩu số…………….. ngày…………… tại Chi cục Hải quan……….. thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố………………………………
- 1 Tên viết tắt cơ quan/tổ chức PHỤ LỤC V
| TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP… ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: …../CN-NG | …, ngày…tháng…năm…. |
| GIẤY CHUYỂN NHƯỢNG XE Ô TÔ | |
| Căn cứ quy định tại Thông tư số /2021/TT-BTC ngày / /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; | |
| Xét đề nghị của Cơ quan/ông/bà tại văn bản: ………………………………… ngày… tháng ....năm.... | |
| CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ…… | |
| Xác nhận Cơ quan/ông/bà…………….. | |
| Chức vụ:…………………; số chứng minh thư ngoại giao:…………. có giá trị đến ngày…… (đối với xe cá nhân). | |
| Địa chỉ:…………………………………………………………………………………… | |
| Số sổ định mức miễn thuế:…………………….. ngày....tháng....năm….. do………………... cấp. | |
| Được chuyển nhượng....ô tô cho cơ quan/ông/bà ………………, địa chỉ:…….. Thông tin về xe chuyển nhượng như sau: |
- Đã tạm nhập khẩu theo giấy tạm nhập khẩu số….. ngày…… của Cục Hải quan tỉnh, thành phố…………………., tờ khai nhập khẩu số:……. ngày ……tại Chi cục Hải quan…………………. thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố…………………………………. Việc chuyển nhượng xe ô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành. Giấy chuyển nhượng này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./. Của Chi cục Hải quan làm thủ tục chuyển nhượng: Xác nhận Cơ quan/ông/bà:……………………… số chứng minh thư ngoại giao:…….. có giá trị đến ngày……………… (đối với xe cá nhân). Đã làm thủ tục chuyển nhượng: …………..xe ô tô theo giấy chuyển nhượng xe ô tô số….. ngày....tháng… năm ....do Cục Hải quan tỉnh, thành phố………………. cấp PHỤ LỤC VI
| TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP… ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: …../… 1 -… 2 V/v báo cáo kết quả thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe ô tô | …, ngày…tháng…năm…. |
| Kính gửi: Tổng cục Hải quan | |
| Thực hiện quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số /2021/TT-BTC ngày / /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, Cục Hải quan tỉnh, thành phố…….. báo cáo về việc hoàn thành thủ tục chuyển nhượng xe ô tô đã tạm nhập khẩu của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ như sau: |
| Số thứ tự | Xe của tổ chức/cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ | Thông tin xe (nhãn hiệu, năm sản xuất, số khung, số máy, dung tích xi lanh) | Người làm thủ tục chuyển nhượng (tên, địa chỉ) | Số, ngày tờ khai làm thủ tục chuyển nhượng; Giấy chuyển nhượng (nếu có) | Số thuế đã thu | Số thuế đã thu | Số thuế đã thu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | Thuế tiêu thụ đặc biệt | Thuế giá trị gia tăng | ||||||
| Cục Hải quan……………………………………..báo cáo để Tổng cục Hải quan được biết./. |
- 1 Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành công văn.
- 2 Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo công văn.
- 3 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
- 4 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Đã hết Exact Điều trong vault.