Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựngThông tư số 24/2026/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 23
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24
Điều 3. Bãi bỏ khoản 2, khoản 3 Điều 23, Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28.
Không có nội dung Exact.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 5
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 11
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 24
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 8
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 9
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 10
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 38 (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 72/2025/TT-BXD)
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 6 Điều 38 (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 72/2025/TT-BXD)
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 10
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 20
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 58
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 33
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 34
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 106
Điều 22. Sửa đổi điểm b khoản 4 Điều 2
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 40
Điều 24. Hiệu lực thi hành
Điều 25. Bãi bỏ một số điều, khoản tại các thông tư trong lĩnh vực giao thông vận tải
Điều 26. Điều khoản chuyển tiếp
-
Các hồ sơ thủ tục hành chính có liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
-
Giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa được cấp theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2024, Thông tư số 59/2025/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2025) hết hạn vào sau ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được gia hạn hiệu lực đến ngày Thông tư thay thế Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 có hiệu lực.
-
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này thì trên cơ sở văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện thẩm quyền cấp, cấp lại, thông báo hết hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt quy định tại Điều 17 của Thông tư này trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành.
-
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 18 của Thông tư này thì trên cơ sở văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu quy định tại Điều 18 của Thông tư này trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành.
-
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đường sắt quốc gia chưa đủ điều kiện thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này thì trên cơ sở văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép xây dựng đường ngang, quyết định bãi bỏ đường ngang đối với đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia do Bộ Xây dựng tổ chức quản lý, bảo trì quy định tại Điều 20 của Thông tư này trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành.
-
Đối với các nhiệm vụ quy hoạch đã trình thẩm định trước thời gian Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng./. Phụ lục I MẪU - VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÉT CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|---|---|
| Số: …………….… V/v: ……………..… | …, ngày … tháng … năm … |
| Kính gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) | |
| Căn cứ Thông tư số ..., … (tên đơn vị) kính đề nghị … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) xét, cấp giấy phép lái tàu trên … (ghi rõ đường sắt quốc gia/đường sắt chuyên dùng của doanh nghiệp/đường sắt địa phương…) cho … (ghi rõ số lượng) nhân viên của đơn vị, như sau: |
- Danh sách nhân viên đề nghị được cấp giấy phép lái tàu
| TT | Họ tên | Ngày sinh | Trình độ, chuyên ngành đào tạo | Loại GPLT đề nghị cấp | Loại phương tiện |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | |||||
| … | |||||
| Gửi kèm theo Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lái tàu của từng cá nhân có tên trên bao gồm: (Liệt kê đầy đủ danh mục, thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Thông tư này) … | |||||
| Kính đề nghị … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) xem xét, giải quyết./. | |||||
| Phụ lục II | |||||
| MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU | |||||
| C ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |||||
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ | |||||
| Xét cấp giấy phép lái tàu | |||||
| Loại: ….… | |||||
| Kính gửi: … (tên cơ quan cấp giấy phép lái tàu) | |||||
| Tên tôi là: … | |||||
| Số định danh cá nhân/CCCD: … | |||||
| Sinh ngày … tháng … năm … | |||||
| Điện thoại: … | |||||
| Đơn vị công tác hiện nay: … | |||||
| Tóm tắt quá trình công tác: | |||||
| Đối chiếu với điều kiện để được cấp giấy phép lái tàu, tôi thấy mình đủ điều kiện để được xét cấp giấy phép lái tàu loại ... trên ... (ghi rõ đường sắt quốc gia/đường sắt chuyên dùng của doanh nghiệp/đường sắt địa phương) | |||||
| Kính đề nghị … (tên cơ quan cấp giấy phép lái tàu) cấp giấy phép lái tàu loại: … trên (ghi rõ đường sắt quốc gia/đường sắt chuyên dùng của doanh nghiệp/đường sắt địa phương) | |||||
| Đề nghị cấp giấy phép lái tàu: … (ghi rõ bản cứng/bản điện tử). | |||||
| Tôi xin cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./. | |||||
| Phụ lục III | |||||
| MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ | |||||
| CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN/ THÔNG TIN HỒ SƠ CẮM MỐC (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) | |||||
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- | |||||
| ..., ngày ...tháng ... năm … | |||||
| Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn/thông tin hồ sơ cắm mốc | |||||
| Kính gửi (1) : .................................................... | |||||
| I. THÔNG TIN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ (2) |
- Tên cơ quan/tổ chức đề nghị (3) :........................................................................
- Địa chỉ:............................................................................................................
- Mã định danh cơ quan, tổ chức (nếu có):........................................................ II. THÔNG TIN NGƯỜI THỰC HIỆN THỦ TỤC
- Tên cá nhân hoặc tên người đại diện (3) (đối với trường hợp cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin):................................................................................
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: .................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:……/……./……;
- Số điện thoại..........................................Email:................................................ III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ:
- Nội dung đề nghị cung cấp: □ Cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn. □ Cung cấp thông tin hồ sơ cắm mốc.
- Vị trí đề nghị cung cấp thông tin (ghi rõ vị trí địa điểm của thửa đất/ô đất/lô đất):.......................................................................................................................
- Mục đích yêu cầu khai thác:.............................................................................
- Phương thức nhận kết quả: □ Qua dịch vụ bưu chính □ Nhận tại nơi cung cấp □ Qua Email
- Địa chỉ nhận kết quả:..................................................................................... Cam kết sử dụng dữ liệu: Tôi cam kết không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định của pháp luật. (1) Ghi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn). (2) Trường hợp cá nhân là người đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch thì không phải điền mục này. (3) Cơ quan/Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư. (4) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa. (5) Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu là cơ quan, tổ chức.
Đã hết Exact Điều trong vault.