Thông tư số 23/2020/TT-NHNN Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàngThông tư số 23/2020/TT-NHNN Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Quy định nội bộ
Điều 5. Hệ thống công nghệ thông tin
Điều 6. Giá trị thực của vốn điều lệ
Điều 7. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định
Điều 8. Vốn tự có
Điều 9. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
-
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu phản ánh mức đủ vốn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên cơ sở giá trị vốn tự có và mức độ rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều này.
-
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng: a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất. b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ: Từng tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ 9%. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ được xác định bằng công thức sau:
| Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ (%) = | Vốn tự có riêng lẻ | x 100% |
|---|---|---|
| Tổng tài sản Có rủi ro riêng lẻ | ||
| Trong đó: |
- Vốn tự có riêng lẻ được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
- Tổng tài sản Có rủi ro riêng lẻ là tổng giá trị các tài sản Có nội bảng được xác định theo mức độ rủi ro và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng được xác định theo mức độ rủi ro theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. c) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất: công ty tài chính có công ty con, ngoài việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ theo quy định tại điểm b Khoản này phải đồng thời duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất 9%. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất được xác định bằng công thức sau:
| Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất (%) = | Vốn tự có hợp nhất | x 100% |
|---|---|---|
| Tổng tài sản Có rủi ro hợp nhất | ||
| Trong đó: |
- Vốn tự có hợp nhất được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
- Tổng tài sản Có rủi ro hợp nhất được xác định theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng
Điều 11. Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp
Điều 12. Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu
Điều 13. Quản lý cấp tín dụng
Điều 14. Tỷ lệ khả năng chi trả
-
Hằng ngày, tổ chức tín dụng phi ngân hàng căn cứ quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này lập bảng dòng tiền vào, dòng tiền ra tại thời điểm cuối ngày làm việc để theo dõi, quản lý các tỷ lệ khả năng chi trả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
-
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản: a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản cao để dự trữ đáp ứng các nhu cầu chi trả đến hạn và phát sinh ngoài dự kiến. b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản tối thiểu 1%. c) Tỷ lệ dự trữ thanh khoản được xác định theo công thức sau:
| Tỷ lệ dự trữ thanh khoản (%) = | Tài sản có tính thanh khoản cao | x 100% |
|---|---|---|
| Tổng Nợ phải trả | ||
| Trong đó: |
- Tài sản có tính thanh khoản cao được quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
- Tổng Nợ phải trả là khoản mục Tổng Nợ phải trả trên Bảng cân đối tài khoản kế toán, trừ đi:
- Khoản tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức khoản chiết khấu giấy tờ có giá, khoản vay được cầm cố bằng giấy tờ có giá (trừ đi khoản tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở trái phiếu đặc biệt và trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam); khoản vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng; khoản bán có kỳ hạn giấy tờ có giá (trừ đi khoản bán có kỳ hạn trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam) qua nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Nhà nước.
- Khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác dưới các hình thức bán có kỳ hạn, chiết khấu, tái chiết khấu và khoản vay được cầm cố: (i) các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; (ii) các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân hàng Trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức AA hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác. d) Tài sản có tính thanh khoản cao và tổng Nợ phải trả được tính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá quy định tại điểm a khoản 24 Điều 3 Thông tư này).
- Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày: a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải tính toán và duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày đối với đồng Việt Nam và tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày đối với ngoại tệ (bao gồm đô la Mỹ và các ngoại tệ khác được quy đổi sang đô la Mỹ theo tỷ giá quy định tại điểm b khoản 24 Điều 3 Thông tư này); b) Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày được xác định theo công thức sau:
| Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày (%) = | Tài sản có tính thanh khoản cao | x 100% |
|---|---|---|
| Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo | ||
| Trong đó: | ||
| (i) Tài sản có tính thanh khoản cao được quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; | ||
| (ii) Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo là chênh lệch giữa dòng tiền ra của 30 ngày liên tiếp kể từ ngày hôm sau và dòng tiền vào của 30 ngày liên tiếp kể từ ngày hôm sau được quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này. | ||
| c) Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng xác định dòng tiền ra ròng đối với đồng Việt Nam trong 30 ngày tiếp theo là dương, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại điểm b Khoản này đối với đồng Việt Nam tối thiểu là 20%. | ||
| d) Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng xác định dòng tiền ra ròng đối với ngoại tệ trong 30 ngày tiếp theo là dương, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại điểm b Khoản này đối với ngoại tệ tối thiểu là 5%. |
Điều 15. Quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả
Điều 16. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng xác định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam, các loại ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá quy định tại điểm a khoản 24 Điều 3 Thông tư này) theo công thức sau đây:
| A (%) = | B | x 100% |
|---|---|---|
| C | ||
| Trong đó: |
- A: Tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn.
- B: Tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn quy định tại khoản 2 Điều này trừ đi tổng nguồn vốn trung hạn, dài hạn quy định tại khoản 3 Điều này.
- C: Nguồn vốn ngắn hạn quy định tại khoản 4 Điều này.
- Tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn bao gồm: a) Dư nợ các khoản sau đây có thời hạn còn lại trên 01 (một) năm: (i) Các khoản cho vay, cho thuê tài chính (bao gồm cả khoản cho vay, cho thuê tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam), trừ:
- Khoản cho vay, cho thuê tài chính bằng nguồn ủy thác của Chính phủ, cá nhân và của tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam) mà các rủi ro liên quan đến khoản cho vay, cho thuê tài chính này do Chính phủ, cá nhân và tổ chức này chịu;
- Khoản cho vay, cho thuê tài chính các chương trình, dự án được Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. (ii) Các khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng khác cho vay, cho thuê tài chính mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng ủy thác chịu rủi ro; (iii) Các khoản mua, đầu tư vào giấy tờ có giá, trừ giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước (không bao gồm trái phiếu do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành); (iv) Đối với khoản cho vay, cho thuê tài chính , ủy thác cho vay, ủy thác cho thuê tài chính quy định tại tiết (i) và tiết (ii) điểm này có nhiều kỳ hạn trả nợ gốc khác nhau thì thời hạn còn lại để tính vào dư nợ cho vay, cho thuê tài chính trung, dài hạn được xác định đối với từng kỳ hạn trả nợ gốc của khoản nợ đó. b) Dư nợ gốc bị quá hạn của khoản cho vay, cho thuê tài chính, ủy thác cho vay, cho thuê tài chính, số dư mua, đầu tư giấy tờ có giá.
-
Nguồn vốn trung hạn, dài hạn bao gồm số dư có thời hạn còn lại trên 01 (một) năm của các khoản sau đây: a) Tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngoài (bao gồm cả tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam), trừ tiền gửi các loại của Kho bạc Nhà nước; b) Tiền vay tổ chức tài chính trong nước và ở nước ngoài (bao gồm cả tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam); c) Vốn tài trợ ủy thác đầu tư nhận của Chính phủ mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu rủi ro; d) Tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối trong trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng tham gia cho vay lại đối với các dự án tài trợ, ủy thác đầu tư và các rủi ro liên quan đến khoản cho vay do tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu; đ) Tiền huy động từ phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu; e) Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế (được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn), giá trị nguyên giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật; g) Thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối (được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn) còn lại sau khi mua cổ phiếu quỹ; h) Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại vốn chủ sở hữu có gốc ngoại tệ thuộc khoản mục Vốn chủ sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán tại thời điểm gần nhất khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam.
-
Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm số dư có thời hạn còn lại đến 01 (một) năm (bao gồm cả các khoản tiền gửi không kỳ hạn) của các khoản sau đây: a) Tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngoài (bao gồm cả tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam), trừ các khoản sau đây: (i) Tiền gửi các loại của Kho bạc Nhà nước; (ii) Tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng; b) Tiền vay tổ chức tài chính trong nước và ở nước ngoài (bao gồm cả tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam); c) Vốn tài trợ ủy thác đầu tư nhận của Chính phủ mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu rủi ro; d) Tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối trong trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng tham gia cho vay lại đối với các dự án tài trợ, ủy thác đầu tư và các rủi ro liên quan đến khoản cho vay do tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu; đ) Tiền huy động từ phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu.
-
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải tuân thủ tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn là 90%.
Điều 17. Tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
Điều 18. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần
Điều 19. Quy định chuyển tiếp
Điều 20. Xử lý sau chuyển tiếp
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Điều 22. Hiệu lực thi hành
Điều 23. Tổ chức thực hiện
Đã hết Exact Điều trong vault.