Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt NamThông tư số 205/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Các loại thuế áp dụng
Điều 3. Miễn trừ đối với các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng Hiệp định
Điều 5. Áp dụng Hiệp định, luật thuế và các luật có liên quan
Điều 6. Một số trường hợp từ chối áp dụng Hiệp định trên cơ sở nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định
Điều 7. Thủ tục giải quyết khiếu nại theo Hiệp định
Điều 8. Định nghĩa bất động sản
Điều 9. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ bất động sản
Điều 10. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Điều 11. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Điều 12. Định nghĩa vận tải quốc tế
Điều 13. Xác định đối tượng thực hưởng Hiệp định đối với thu nhập từ vận tải quốc tế
Điều 14. Xác định thu nhập từ vận tải quốc tế
Điều 15. Định nghĩa tiền lãi cổ phần
Theo quy định tại Hiệp định, tiền lãi cổ phần là khoản tiền được trích từ thu nhập sau thuế của các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần trả cho các thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ đông của công ty cổ phần, khoản tiền được trích từ thu nhập sau thuế của doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trả cho bên nước ngoài, thu nhập từ các hoạt động đầu tư (gián tiếp) ở nước ngoài (không kể thu nhập là lãi từ tiền cho vay quy định tại Mục 5, Chương II, Thông tư này) của các đối tượng cư trú Việt Nam, và thu nhập được chia từ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam được Nước ký kết xử lý thuế như tiền lãi cổ phần. Ví dụ 22: Doanh nghiệp S của Việt Nam đầu tư tại các nước X và Y với tình hình thu nhập và nộp thuế theo quy định của nước X và Y như sau:
| STT | Nước X | Nước Y | |
|---|---|---|---|
| 1 2 3 4 5 | Thu nhập trước thuế Thuế thu nhập 28% Thu nhập sau thuế Thuế thu nhập đối với tiền lãi cổ phần Thu nhập thực nhận | 100 28 72 14,4 (thuế suất 20%) 57,6 | 100 28 72 Không coi là tiền lãi cổ phần 72 |
| Như vậy doanh nghiệp S, trong phạm vi Hiệp định với nước X, được coi là có tiền lãi cổ phần từ nước ngoài là 72; trong phạm vi Hiệp định với nước Y, không được coi là có tiền lãi cổ phần từ nước ngoài. |
Điều 16. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
Điều 17. Xác định đối tượng thực hưởng Hiệp định đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
Điều 18. Định nghĩa lãi từ tiền cho vay
Điều 19. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
Điều 20. Xác định đối tượng thực hưởng Hiệp định đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
Điều 21. Định nghĩa tiền bản quyền
Điều 22. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền
Điều 23. Xác định đối tượng thực hưởng Hiệp định đối với thu nhập từ tiền bản quyền
Điều 24. Định nghĩa phí dịch vụ kỹ thuật
Điều 25. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật
Điều 26. Định nghĩa thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
Điều 27. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
Điều 28. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
Điều 29. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
Điều 30. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
Điều 31. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
Điều 32. Định nghĩa thu nhập từ thù lao giám đốc
Điều 33. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ thù lao giám đốc
Điều 34. Định nghĩa thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
Điều 35. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
Điều 36. Định nghĩa thu nhập từ tiền lương hưu
Điều 37. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương hưu
Điều 38. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động phục vụ Chính phủ
Điều 39. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương từ hoạt động phục vụ Chính phủ
Điều 40. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương hưu từ hoạt động phục vụ Chính phủ
Điều 41. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương và tiền lương hưu từ hoạt động kinh doanh của Chính phủ
Điều 42. Định nghĩa thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
Điều 43. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
Điều 44. Định nghĩa thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
Điều 45. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
Điều 46. Định nghĩa thu nhập khác
Điều 47. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập khác
Điều 48. Biện pháp khấu trừ thuế
Điều 49. Biện pháp khấu trừ số thuế khoán
Điều 50. Biện pháp khấu trừ gián tiếp
Điều 51. Nhà chức trách có thẩm quyền
Điều 52. Trách nhiệm và quyền hạn của Tổng cục Thuế trong việc thực hiện các quy định của Hiệp định
Điều 53. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2014, thay thế Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam. Các thủ tục áp dụng Hiệp định được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Đã hết Exact Điều trong vault.