Thông tư số 18/2026/TT-BCT Quy định hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt NamThông tư số 18/2026/TT-BCT Quy định hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Tiêu chí xây dựng đề án thuộc Chương trình
Điều 4. Tiêu chí thẩm định, phê duyệt đề án thuộc Chương trình
Điều 5. Tiêu chí đăng ký sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
Điều 6. Tiêu chí xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương
Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì đề án, các doanh nghiệp tham gia xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Các hồ sơ đề án, hồ sơ đăng ký xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam hợp lệ đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư số 33/2019/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2021/TT-BCT. Đối với các hồ sơ đề án, hồ sơ đăng ký xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam nộp kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này./. PHỤ LỤC I Nội dung hoạt động của các đề án thuộc Chương trình (Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BCT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) I. Nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của thương hiệu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư
- Xây dựng mục tiêu, chiến lược Chương trình trong từng thời kỳ Đơn vị chủ trì đề án thực hiện một hoặc một số hoạt động sau: a) Khảo sát, nghiên cứu đánh giá và lập các báo cáo chuyên đề về Chương trình trong và ngoài nước; b) Tổ chức nghiên cứu đánh giá tại bàn, nghiên cứu thực địa ở nước ngoài và lập các báo cáo chuyên đề về kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình; c) Thực hiện báo cáo tổng hợp về mục tiêu, chiến lược xây dựng, phát triển, quảng bá hình ảnh quốc gia; d) Tổ chức hội thảo, hội nghị lấy ý kiến các bên liên quan; đ) Phát hành báo cáo nghiên cứu dưới dạng bản in, ấn phẩm điện tử hoặc phổ biến tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí của Chương trình a) Khảo sát, nghiên cứu đánh giá và lập các báo cáo chuyên đề về sửa đổi, bổ sung hệ thống tiêu chí của Chương trình; b) Tổ chức nghiên cứu đánh giá tại bàn, tổ chức nghiên cứu thực địa ở nước ngoài và lập các báo cáo chuyên đề về kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng hệ thống tiêu chí Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam; c) Thực hiện báo cáo tổng hợp về sửa đổi, bổ sung hệ thống tiêu chí của Chương trình;
- Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho biểu trưng và hệ thống nhận diện Thương hiệu quốc gia Việt Nam ở trong nước a) Thuê tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ; b) Đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ; sửa đổi, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ; c) Khiếu nại, giải quyết khiếu nại về quyền sở hữu trí tuệ.
- Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho biểu trưng và hệ thống nhận diện Thương hiệu quốc gia Việt Nam ở ngoài nước b) Phiên dịch, biên dịch tài liệu; c) Đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ; sửa đổi, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ; d) Chỉnh sửa, bổ sung tài liệu và giải trình trong quá trình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; đ) Tổ chức hội thảo, hội nghị lấy ý kiến các bên liên quan; e) Khiếu nại, giải quyết khiếu nại về quyền sở hữu trí tuệ. II. Nâng cao năng lực xây dựng, phát triển, quản trị thương hiệu cho doanh nghiệp nhằm đáp ứng tiêu chí của Chương trình
- Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm đáp ứng hệ thống tiêu chí Thương hiệu quốc gia Việt Nam a) Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu và khả năng áp dụng các tiêu chí Thương hiệu quốc gia Việt Nam tại các doanh nghiệp
- Khảo sát, nghiên cứu đánh giá và lập các báo cáo chuyên đề về khả năng áp dụng các tiêu chí Thương hiệu quốc gia Việt Nam tại các doanh nghiệp;
- Tổ chức hội thảo, hội nghị công bố kết quả nghiên cứu, đánh giá;
- Phát hành báo cáo nghiên cứu dưới dạng bản in, ấn phẩm điện tử hoặc phổ biến tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn. b) Phổ biến, cung cấp thông tin
- Tổ chức tuyên truyền về hệ thống tiêu chí của Chương trình theo hình thức trực tiếp;
- Tổ chức tuyên truyền về hệ thống tiêu chí của Chương trình theo hình thức trực tuyến. c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, tư vấn doanh nghiệp phát triển sản phẩm
- Tuyên truyền, quảng bá, mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;
- Biên soạn nội dung đào tạo, tập huấn;
- Thuê giảng viên, báo cáo viên, chuyên gia tư vấn;
- Thuê hội trường, trang trí, thiết bị, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, giải khát giữa giờ;
- Thuê nền tảng đào tạo trực tuyến, trang trí, thiết bị, dụng cụ phục vụ đào tạo, tập huấn; khởi tạo tài khoản giảng viên và học viên; số hóa bài giảng; khởi tạo và nhập liệu nội dung đào tạo; kiểm thử chương trình đào tạo;
- Kiểm tra, đánh giá kết quả, in ấn, phát hành chứng chỉ (nếu có).
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu ở trong và ngoài nước a) Tư vấn doanh nghiệp xây dựng, phát triển thương hiệu
- Nghiên cứu, đánh giá và lập các báo cáo chuyên đề về nhu cầu xây dựng và phát triển thương hiệu;
- Xây dựng và phát hành các tài liệu, sản phẩm thông tin hướng dẫn doanh nghiệp dưới dạng bản in, ấn phẩm điện tử hoặc phổ biến tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn. b) Tư vấn bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước
- Nghiên cứu, đánh giá và lập các báo cáo chuyên đề về nhu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; c) Tổ chức sự kiện, hội thảo, hội nghị, đào tạo, tập huấn
- Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông;
- Mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;
- Thuê giảng viên, báo cáo viên, chuyên gia tư vấn; phiên dịch, biên dịch;
- Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, giải khát giữa giờ; III. Quảng bá Thương hiệu quốc gia Việt Nam gắn với quảng bá thương hiệu sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
- Thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước xây dựng, quảng bá Thương hiệu quốc gia Việt Nam a) Xây dựng nội dung và kế hoạch, chiến lược truyền thông, quảng bá Thương hiệu quốc gia Việt Nam theo từng thời kỳ; b) Tổ chức hội thảo, hội nghị lấy ý kiến các bên liên quan; c) Phát hành báo cáo nghiên cứu dưới dạng bản in, ấn phẩm điện tử hoặc phổ biến tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn.
- Điều tra, nghiên cứu thị trường để định hướng cho các hoạt động thông tin, truyền thông a) Thu thập thông tin, dữ liệu thị trường trong và ngoài nước; b) Thuê tổ chức, chuyên gia nghiên cứu và lập các báo cáo chuyên đề; c) Tổ chức hội thảo, hội nghị lấy ý kiến các bên liên quan.
- Truyền thông, quảng bá về Chương trình và các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam tại các sự kiện ngoại giao, kinh tế, thương mại, xúc tiến thương mại - đầu tư - du lịch và trên các phương tiện truyền thông a) Thiết kế, sản xuất, phát hành các sản phẩm truyền thông; b) Truyền thông trên các phương tiện truyền thông trong và ngoài nước; c) Truyền thông tại các sự kiện ngoại giao, kinh tế, thương mại, xúc tiến thương mại - đầu tư - du lịch trong nước và quốc tế
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, diễu hành, trưng bày và các sự kiện khác;
- Xây dựng khu hội chợ, triển lãm; tổ chức Lễ khai mạc và các sự kiện liên quan trong khuôn khổ hội chợ, triển lãm;
- Thuê nền tảng trực tuyến, đường truyền mạng.
- Xây dựng và phát hành các sản phẩm thông tin; xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử đa ngôn ngữ và các phần mềm ứng dụng cho Chương trình a) Thiết kế, sản xuất các sản phẩm thông tin; phát hành trên các phương tiện truyền thông và tại các sự kiện xúc tiến thương mại; b)Đăng ký, xây dựng, phát triển, nâng cấp trang thông tin điện tử đa ngôn ngữ và các phần mềm ứng dụng cho Chương trình; Thuê máy chủ, duy trì tên miền; Đào tạo, hướng dẫn sử dụng.
- Tổ chức hội thảo, hội nghị, diễn đàn để quảng bá Chương trình trong và ngoài nước a) Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; b) Mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia; c) Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, dàn dựng, lễ tân, báo cáo viên, người dẫn chương trình, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, giải khát giữa giờ; d) Thuê nền tảng trực tuyến, đường truyền mạng.
- Tổ chức Tuần lễ Thương hiệu quốc gia Việt Nam trong và ngoài nước a) Thiết kế, sản xuất các sản phẩm truyền thông về Chương trình và các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam; b) Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại
- Tổ chức Lễ Công bố các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
- Thẩm định hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
- Đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
- Đánh giá chỉ số xếp hạng tín dụng của các hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
- Đánh giá khả năng nhận biết của thương hiệu đăng ký tham gia xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam trên thị trường;
- Đánh giá tài chính của các hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
- Tổ chức thẩm định thực tế tại doanh nghiệp. a) Tổ chức Họp báo/Họp giới thiệu và cung cấp thông tin về Lễ Công bố sản phẩm đạt THQG Việt Nam
- Thiết kế, xây dựng và phát hành các sản phẩm truyền thông, quảng bá về sự kiện;
- Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, dàn dựng, lễ tân, báo cáo viên, người dẫn chương trình, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, giải khát giữa giờ; b) Tổ chức Tiếp kiến Lãnh đạo Chính phủ/ Lãnh đạo Nhà nước
- Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, dàn dựng, thuê xe. c) Lễ Công bố các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam
- Thiết kế, xây dựng và phát hành các sản phẩm truyền thông, quảng bá về Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam và các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
- Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, dàn dựng, lễ tân, người dẫn chương trình, văn nghệ, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, giải khát giữa giờ;
- Phát sóng truyền hình, báo điện tử và các nền tảng trực tuyến;
- Sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng biểu tượng Thương hiệu quốc gia Việt Nam. IV. Các nội dung hoạt động liên quan
- Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì để thực hiện các hoạt động được quy định tại Phụ lục này: Bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm, công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, thuê tư vấn đấu thầu.
- Các nội dung hoạt động liên quan khác phù hợp với quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động được quy định tại Phụ lục này. PHỤ LỤC II Tiêu chí thẩm định đề án thuộc Chương trình
| STT | Tiêu chí chấm điểm | Đánh giá tiêu chí | Tổng điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Tiêu chí 1: Sự cần thiết | Chứng minh sự phù hợp của đề án với: - Định hướng, chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chiến lược ngoại thương, chiến lược xuất khẩu chung về ngành hàng và/ hoặc thị trường; hoặc - Thực trạng, nhu cầu về năng lực xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu sản phẩm của địa phương và doanh nghiệp; hoặc - Định hướng cụ thể hàng năm hoặc từng thời kỳ của Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam. | 10 |
| 2 | Tiêu chí 2: Mục tiêu | 10 | |
| 2.1 | Mục tiêu tổng quát | Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần: - Nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của thương hiệu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư; hoặc - Nâng cao năng lực xây dựng, phát triển, quản trị thương hiệu cho doanh nghiệp nhằm đáp ứng tiêu chí của Chương trình; hoặc - Quảng bá Thương hiệu quốc gia Việt Nam gắn với quảng bá thương hiệu sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam | 5 |
| 2.2 | Mục tiêu cụ thể | Xác định mục tiêu cụ thể cho hoạt động được đề xuất | 5 |
| 3 | Tiêu chí 3: Nội dung | 20 | |
| 3.1 | Đề án mô tả đầy đủ, chi tiết các hoạt động đề xuất theo quy định tại Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg | 15 | |
| 3.2 | Đề án nêu đầy đủ, chi tiết về thời gian, địa điểm, quy mô dự kiến thực hiện hoạt động đề xuất | 5 | |
| 4 | Tiêu chí 4: Phương án triển khai | Đề án nêu rõ hình thức lựa chọn nhà thầu/đối tác, nguyên tắc phối hợp hoặc phương án bố trí nguồn lực trong trường hợp tự thực hiện để đạt mục tiêu đề án | 10 |
| 5 | Tiêu chí 5: Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện | Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện các hạng mục công việc phù hợp với phương án triển khai | 10 |
| 6 | Tiêu chí 6: Dự toán kinh phí | Dự toán kinh phí đầy đủ, chi tiết phù hợp với quy định | 15 |
| 7 | Tiêu chí 7: Năng lực của đơn vị chủ trì | 15 | |
| 7.1 | Kinh nghiệm triển khai hoạt động đề xuất | 5 | |
| 7.2 | Năng lực tổ chức, huy động, phối hợp các nguồn lực để thực hiện hoạt động đề xuất | 10 | |
| 8 | Tiêu chí 8: Kết quả dự kiến, rủi ro và biện pháp khắc phục | 10 | |
| 8.1 | Kết quả, hiệu quả và tính bền vững của đề án | 5 | |
| 8.2 | Rủi ro dự kiến và biện pháp khắc phục | 5 | |
| PHỤ LỤC III | |||
| Tiêu chí xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam |
| STT | Tiêu chí chấm điểm | Đánh giá tiêu chí | Tổng điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Tiêu chí 1: Chất lượng | 300 | |
| 1.1 | Áp dụng và duy trì các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng cơ bản và đặc thù theo ngành, lĩnh vực (ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000, ISO/IEC 17025, SA 8000, ISO 45001, HACCP, GMP, VietGAP, GlobalG.A.P và các hệ thống quản lý khác) | Số lượng, thời gian áp dụng | 120 |
| 1.2 | Chính sách/ chiến lược về quản lý chất lượng sản phẩm và Công bố về chất lượng sản phẩm theo quy định của pháp luật | 1.2.1. Có văn bản chính sách hoặc chiến lược nêu rõ các nội dung và các công cụ/biện pháp/nguồn lực cần thiết để quản lý chất lượng sản phẩm và quá trình cung ứng sản phẩm ra thị trường 1.2.2. Mức độ đầy đủ của công bố tiêu chuẩn áp dụng/ công bố hợp chuẩn/ công bố hợp quy của sản phẩm đăng ký xét chọn | 60 |
| 1.3 | Đầu tư duy trì chất lượng sản phẩm trong 02 năm liên tiếp trước năm xét chọn | 1.3.1. Danh sách các hạng mục đầu tư trong 02 năm liên tiếp trước năm xét chọn 1.3.2. Tỷ lệ đầu tư trên tổng lợi nhuận trước thuế trong 02 năm liên tiếp trước năm xét chọn | 60 |
| 1.4 | Các giải thưởng chất lượng trong nước, khu vực và quốc tế đã đạt được | Số lượng, cấp bậc giải thưởng về chất lượng trong nước, khu vực và quốc tế | 60 |
| 2 | Tiêu chí 2: Đổi mới, sáng tạo | 300 | |
| 2.1 | Chính sách khuyến khích đổi mới sáng tạo | Có văn bản chính sách hoặc chiến lược quy định rõ các nội dung, công cụ, biện pháp và nguồn lực cần thiết để thực hiện đổi mới sáng tạo trong hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời có quy trình đánh giá và công nhận kết quả sáng tạo bảo đảm tính công khai, minh bạch | 50 |
| 2.2 | Tổ chức hoạt động đổi mới sáng tạo (như nghiên cứu và phát triển (R&D), nghiên cứu về công nghệ, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, chuyển đổi số, quy trình mới, mô hình kinh doanh mới …) | 2.2.1. Có bộ phận nghiên cứu về đổi mới sáng tạo được mô tả đầy đủ, cụ thể về vai trò, chức năng, được minh chứng bằng văn bản 2.2.2. Có hoạt động hợp tác nghiên cứu với các tổ chức, đơn vị bên ngoài (viện nghiên cứu, trường đại học,...) được minh chứng bằng văn bản hợp tác và kết quả đạt được 2.2.3. Doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ 2.2.4. Tỷ lệ đầu tư cho hoạt động đổi mới sáng tạo trên tổng doanh thu trong 02 năm liên tiếp trước năm xét chọn | 50 |
| 2.3 | Kết quả triển khai hoạt động đổi mới sáng tạo | 2.3.1. Số lượng sáng kiến, sáng tạo được áp dụng tại doanh nghiệp trong 02 năm liên tiếp trước năm xét chọn 2.3.2. Nội dung của các hoạt động đổi mới, sáng tạo đã được triển khai tại doanh nghiệp trong 02 năm liên tiếp trước năm xét chọn 2.3.3. Đánh giá kết quả đạt được từ các hoạt động đổi mới sáng tạo, trong đó nêu rõ giá trị kinh tế mang lại | 50 |
| 2.4 | Tài liệu chứng minh căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ | 2.4.1. Số lượng văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng của sản phẩm đăng ký xét chọn còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp 2.4.2. Số lượng giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc tài liệu chứng minh liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan của sản phẩm đăng ký xét chọn (nếu có) 2.4.3. Quy chế quản lý tài sản sở hữu trí tuệ nêu rõ nội dung, công cụ và phân cấp quản lý, được minh chứng bằng văn bản (nếu có) 2.4.4. Kết quả chuyển giao các tài sản trí tuệ (chuyển giao công nghệ, nhượng quyền thương mại, li-xăng nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế…) của doanh nghiệp, văn bản nêu số lượng, loại hình, giá trị tài sản trí tuệ được chuyển giao | 50 |
| 2.5 | Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp | 2.5.1. Có văn bản chính sách hoặc chiến lược phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp 2.5.2. Mô tả các chương trình đào tạo trong 02 năm liên tiếp trước năm xét chọn 2.5.3. Tỷ lệ đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực tính trên tổng lợi nhuận trước thuế trong 02 năm liên tiếp trước năm xét chọn 2.5.4. Tỷ lệ nhân sự được đào tạo, bồi dưỡng trên tổng số người lao động trong 02 năm liên tiếp trước năm xét chọn 2.5.5. Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong 02 năm tiếp theo | 50 |
| 2.6 | Các giải thưởng đổi mới, sáng tạo trong nước, khu vực và quốc tế | Số lượng, cấp bậc giải thưởng trong nước, khu vực và quốc tế đã đạt được | 50 |
| 3 | Tiêu chí 3: Năng lực tiên phong | 400 | |
| 3.1 | Tầm nhìn doanh nghiệp | 3.1.1. Nội dung giải thích rõ ràng, dễ hiểu 3.1.2. Được truyền tải đến và thấu hiểu bởi người lao động trong doanh nghiệp | 12 |
| 3.2 | Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp | 3.2.1. Nội dung giải thích rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với 3 nhóm yếu tố: (1) khách hàng, (2) đặc thù của ngành kinh doanh và (3) đặc thù của doanh nghiệp, đồng thời phù hợp với tầm nhìn chiến lược và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp 3.2.2. Được truyền tải đến và thấu hiểu bởi người lao động trong doanh nghiệp | 12 |
| 3.3 | Chiến lược kinh doanh - | Nội dung giải thích rõ ràng, dễ hiểu, đồng thời phù hợp với (1) tầm nhìn doanh nghiệp và (2) giá trị cốt lõi | 12 |
| 3.4 | Tầm nhìn thương hiệu | 3.4.1. Nội dung giải thích rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với (1) mục tiêu, (2) chiến lược định vị thương hiệu sản phẩm 3.4.2. Được truyền tải đến và thấu hiểu bởi người lao động trong doanh nghiệp | 12 |
| 3.5 | Lời hứa thương hiệu | Nội dung giải thích rõ ràng, dễ hiểu, thể hiện cam kết khác biệt hóa thương hiệu trong dài hạn, cam kết hướng tới thành công một cách thực tế | 12 |
| 3.6 | Chiến lược định vị thương hiệu | Nội dung giải thích chiến lược định vị thương hiệu rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với (1) phân đoạn thị trường và (2) lời hứa thương hiệu | 12 |
| 3.7 | Biện pháp bảo vệ thương hiệu | Sử dụng đầy đủ các công cụ bảo vệ thương hiệu (1) chống hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ; (2) sử dụng các biện pháp kỹ thuật, (3) sử dụng các rào cản tâm lý; (4) sử dụng rào cản chi phí chuyển đổi; (5) các chương trình khách hàng thường xuyên và các biện pháp khác của doanh nghiệp | 12 |
| 3.8 | Xây dựng thương hiệu trong nội bộ doanh nghiệp | Thực hiện các hoạt động truyền thông nội bộ, phù hợp với (1) tầm nhìn thương hiệu, (2) lời hứa thương hiệu, (3) thông điệp định vị thương hiệu; được minh chứng bằng số liệu/ văn bản | 12 |
| 3.9 | Xây dựng thương hiệu bên ngoài doanh nghiệp | 3.9.1. Thực hiện các hoạt động truyền thông ra bên ngoài, phù hợp với (1) tầm nhìn thương hiệu, (2) lời hứa thương hiệu, (3) thông điệp định vị thương hiệu; được minh chứng bằng số liệu/ văn bản 3.9.2. Thực hiện đo lường kết quả của các hoạt động truyền thông ra bên ngoài liên quan đến thương hiệu sản phẩm xét chọn | 12 |
| 3.10 | Kế hoạch tài chính | Kế hoạch xác định rõ các mục tiêu tài chính, có sắp xếp thứ tự ưu tiên, nội dung cụ thể, chi tiết và khả thi, đồng thời bảo đảm gắn kết chặt chẽ với việc triển khai các hoạt động và thực hiện tầm nhìn chiến lược dài hạn của doanh nghiệp. | 20 |
| 3.11 | Danh mục giải thưởng dành cho cá nhân lãnh đạo doanh nghiệp | Số lượng, cấp bậc giải thưởng trong nước, khu vực và quốc tế đã đạt được | 12 |
| 3.12 | Khả năng nhận biết của thương hiệu trên thị trường | Nhận biết của người tiêu dùng trên thị trường đối với thương hiệu | 100 |
| 3.13 | Xếp hạng tín dụng | Theo bảng xếp hạng của Ngân hàng Nhà nước | 80 |
| 3.14 | Đánh giá tài chính | Doanh số của sản phẩm đăng ký xét chọn | 10 |
| Tốc độ tăng trưởng doanh thu của sản phẩm đăng ký xét chọn | 10 | ||
| Nợ phải trả trên tổng tài sản | 10 | ||
| Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu | 10 | ||
| Nợ phải trả dài hạn trên vốn chủ sở hữu | 10 | ||
| Tổng lợi nhuận sau thuế trên Doanh thu | 10 | ||
| Tổng lợi nhuận sau thuế trên Tổng Tài sản | 10 | ||
| Tổng lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu | 10 |
Đã hết Exact Điều trong vault.