Hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhThông tư số 152/2025/TT-BTС Hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Tổ chức công tác kế toán
Điều 3. Về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán
Điều 4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể: SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Địa điểm kinh doanh:............................... Kỳ kê khai:............................ Đơn vị tính:
| Ngày tháng | Diễn giải | Số tiền |
|---|---|---|
| A | B | 1 |
| Tổng cộng | ||
| Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) |
- Phương pháp ghi sổ a) Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế. b) Phương pháp ghi sổ:
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.
- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNCN để thực hiện kế toán theo một trong các trường hợp quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 Thông tư này, cụ thể như sau:
Điều 5. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu
-
Chứng từ kế toán sử dụng là Hóa đơn và các chứng từ khác làm căn cứ để xác định và kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.
-
Sổ kế toán 2.1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo mẫu sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Địa điểm kinh doanh:............................... Kỳ kê khai:............................ Đơn vị tính:
| Chứng từ | Diễn giải | Số tiền | |
|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | ||
| A | B | C | 1 |
| Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)) | |||
| b) Phương pháp ghi sổ | |||
| Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ. | |||
| Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. | |||
| Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ. | |||
| Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp. |
Điều 6. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế
- Chứng từ kế toán Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
- Sổ kế toán 2.1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:
| STT | Tên sổ kế toán | Ký hiệu |
|---|---|---|
| 1 | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | Mẫu số S2b-HKD |
| 2 | Sổ chi tiết doanh thu, chi phí | Mẫu số S2c-HKD |
| 3 | Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa | Mẫu số S2d-HKD |
| 4 | Sổ chi tiết tiền | Mẫu số S2e-HKD |
| 2.2. Biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán | ||
| 2.2.1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) | ||
| HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:...... Địa chỉ:...... Mã số thuế:...... | ||
| Mẫu số S2b-HKD * (Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) * | ||
| SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Địa điểm kinh doanh: Kỳ kê khai: | ||
| Đơn vị tính: |
| Chứng từ | Diễn giải | Số tiền | |
|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | ||
| A | B | C | 1 |
| 1. Ngành nghề .... | |||
| Tổng cộng (1) | |||
| Thuế GTGT | |||
| 2. Ngành nghề .... | |||
| Tổng cộng (2) | |||
| Thuế GTGT | |||
| (Tiếp theo các ngành nghề khác) | |||
| Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) | |||
| b) Phương pháp ghi sổ | |||
| Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ. | |||
| Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. | |||
| Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. | |||
| Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp. | |||
| 2.2.2. Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) | |||
| Mẫu số S2c-HKD * (Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) * | |||
| SỔ CHI TIẾT DOANH THU, CHI PHÍ Địa điểm kinh doanh: Kỳ kê khai: |
| Chứng từ | Diễn giải | Số tiền | |
|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | ||
| A | B | C | 1 |
| 1. Tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | |||
| 2. Tổng chi phí hợp lý | |||
| 3. Chênh lệch (3) = (1) - (2) | |||
| Thuế TNCN phải nộp | |||
| Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh. | |||
| Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C. | |||
| Dòng 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu. | |||
| Dòng 2: Ghi tổng chi phí hợp lý trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu. | |||
| Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế TNCN phải nộp. | |||
| Việc xác định doanh thu, chi phí hợp lý để xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. | |||
| 2.2.3. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) | |||
| Mẫu số S2d-HKD * (Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) * | |||
| SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Tên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa: ...... Kỳ kê khai: ...... |
| Chứng từ | Diễn giải | Đơn vị tính | Đơn giá | Nhập | Xuất | Tồn | Ghi chú | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày, tháng | Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | ||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Số dư đầu kỳ | |||||||||||
| Cộng phát sinh trong kỳ | X | X | X | ||||||||
| Số dư cuối kỳ | X | X | X | ||||||||
| Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)) | |||||||||||
| Phương pháp ghi sổ: | |||||||||||
| a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. | |||||||||||
| b) Phương pháp ghi sổ: | |||||||||||
| Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ. | |||||||||||
| Cột D: Đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. | |||||||||||
| Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào chứng từ mua vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. | |||||||||||
| Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau: | |||||||||||
| Đơn giá xuất kho = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ) | |||||||||||
| Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho. | |||||||||||
| Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2). | |||||||||||
| Cột 4: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho. | |||||||||||
| Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4). | |||||||||||
| Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho. | |||||||||||
| Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6). | |||||||||||
| 2.2.4. Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) | |||||||||||
| Mẫu số S2e-HKD * (Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) * | |||||||||||
| SỔ CHI TIẾT TIỀN Kỳ kê khai: |
| Chứng từ | Diễn giải | Số tiền | ||
|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | Ngày tháng | Thu/Gửi vào | Chi/Rút ra | |
| A | B | C | 1 | 2 |
| Tiền mặt | ||||
| Tiền mặt đầu kỳ | ||||
| ... | ||||
| Tổng tiền thu vào trong kỳ | ||||
| Tổng tiền chi ra trong kỳ | ||||
| Tiền mặt tồn cuối kỳ | ||||
| Tiền gửi không kỳ hạn | ||||
| Ngân hàng ... | ||||
| Tiền gửi đầu kỳ | ||||
| ... | ||||
| Tổng gửi vào trong kỳ | ||||
| Tổng tiền rút ra trong kỳ | ||||
| Tiền gửi cuối kỳ | ||||
| Ngân hàng ... | ||||
| a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải mở sổ chi tiết tiền để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại tiền (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn). Đối với tiền gửi không kỳ hạn, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. | ||||
| Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ. | ||||
| Cột 1, 2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra. | ||||
| Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ. |
Điều 7. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất) thì sử dụng thêm Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S3a-HKD) như sau: HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:...... Địa chỉ:...... Mã số thuế:...... Mẫu số S3a-HKD * (Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) * SỔ THEO DÕI NGHĨA VỤ THUẾ KHÁC Địa điểm kinh doanh: Kỳ kê khai: Đơn vị tính:
| Ngày tháng ghi sổ | Diễn giải | Lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế | Mức thuế tuyệt đối | Giá tính thuế/01 đơn vị hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất | Các loại thuế khác | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt | Áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có) | Áp dụng phương pháp tính thuế tỷ lệ (nếu nộp) | Số thuế phải nộp | Thuế bảo vệ môi trường | Thuế tài nguyên | Thuế sử dụng đất |
| 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | |||||||
| Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) |
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Đã hết Exact Điều trong vault.