Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Thông tư11/2018/TT-BKHCNHết hiệu lực một phầnMở trong không gian đọc ↗

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tụcThông tư số 11/2018/TT-BKHCN Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục

hôm nay
Đang hiện 9 / 9 Điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đối chiếu
Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về mức hao phí cần thiết đối với lao động công nghệ, thiết bị, dụng cụ và vật liệu để hoàn thành một bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục phục vụ xây dựng dự toán và đơn giá cho hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn có sử dụng kinh phí theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối chiếu
1. Trung tâm quan trắc môi trường, trạm quan trắc môi trường ở Trung ương và địa phương. 2. Tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn được chỉ định bởi cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền. 3. Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ và quy định chữ viết tắt

Đối chiếu
  1. Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo.

  2. Phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo nồng độ 01 hoặc các thông số trong môi trường không khí.

  3. Kiểm định là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường.

  4. Hiệu chuẩn là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của phương tiện đo, chuẩn đo lường với giá trị đo của đại lượng cần đo.

  5. Khí "không" : là khí có nồng độ nhỏ hơn giới hạn phát hiện mà phương tiện đo có thể phát hiện được.

  6. Thiết bị tạo khí "không" : là thiết bị tạo ra khí "không" trong đó các thành phần khí làm ảnh hưởng đến các thành phần khí thuộc đối tượng cần đo có nồng độ dưới ngưỡng phát hiện.

  7. Khí chuẩn (hỗn hợp khí chuẩn) : là chất chuẩn ở thể khí được chứng nhận có các thành phần khí chuẩn ổn định với nồng độ xác định thường được nén với áp suất cao trong bình kim loại.

  8. Thiết bị pha loãng khí chuẩn : là thiết bị có khả năng pha loãng khí chuẩn thành khí có nồng độ mong muốn theo nguyên lý pha khí chuẩn với khí "không".

  9. Quy định các chữ viết tắt Chữ viết tắt

Chữ viết tắtNội dung viết tắt
BHLĐBảo hộ lao động
ĐKĐBĐộ không bảo đảm đo
ĐLVNVăn bản kỹ thuật do lường Việt Nam
ĐVTĐơn vị tính
PTĐPhương tiện đo
KS1, KS2, KS3, KS4Kỹ sư bậc 1, Kỹ sư bậc 2, Kỹ sư bậc 3, Kỹ sư bậc 4
TTThứ tự

Điều 4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Đối chiếu
1. Định mức lao động công nghệ xây dựng theo phương pháp tổng hợp (phương pháp thống kê, kinh nghiệm và phương pháp ước lượng so sánh) và phương pháp phân tích (phương pháp phân tích tính toán và phương pháp phân tích khảo sát). 2. Định mức thiết bị, dụng cụ, vật liệu được xây dựng theo phương pháp tổng hợp (phương pháp thống kê, kinh nghiệm và phương pháp ước lượng so sánh). 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm định phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục được xây dựng theo quy trình quy định tại Văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam (ĐLVN) tương ứng. Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục được quy định có cùng mức tiêu hao lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu như hoạt động kiểm định phương tiện đo đó.

Điều 5. Nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật

Đối chiếu
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau: a) Định mức lao động công nghệ Định mức lao động công nghệ (sau đây viết tắt là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để thực hiện bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn. Định mức lao động thể hiện các nội dung sau: - Nội dung công việc: các thao tác cơ bản, thao tác chính thực hiện bước công việc cho quá trình kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo. - Định biên: quy định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc; lao động tham gia kiểm định, hiệu chuẩn đáp ứng yêu cầu về kiểm định viên, hiệu chuẩn viên theo quy định của pháp luật. - Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn. Đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn và một ngày công làm việc được tính là 8 giờ. b) Định mức thiết bị - Định mức thiết bị là thời gian người lao động sử dụng thiết bị, máy móc cần thiết để thực hiện một bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn. Đơn vị tính là ca/bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn. - Thời hạn sử dụng thiết bị (thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng thiết bị vào hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của thiết bị. Đơn vị tính là năm. - Thời hạn sử dụng thiết bị áp dụng theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước. - Số ca máy sử dụng một năm: máy ngoại nghiệp là 250 ca, máy nội nghiệp là 500 ca. c) Định mức dụng cụ - Định mức sử dụng dụng cụ được tính bằng thời gian người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để thực hiện bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn. Đơn vị tính là ca/bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn. - Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong Bảng định mức dụng cụ. - Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ vào hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, đơn vị tính thời gian là tháng. d) Định mức vật liệu: - Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện bước công việc (hoặc toàn bộ công việc theo quy trình) kiểm định, hiệu chuẩn. - Mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong Bảng định mức vật liệu. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật này không bao gồm việc vận chuyển phục vụ hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục.

Điều 6. Định mức lao động

Đối chiếu
  1. Nội dung công việc Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục bao gồm các bước: chuẩn bị, tiến hành và xử lý chung. Chi tiết các bước thực hiện được quy định tại ĐLVN tương ứng.

  2. Định biên Bảng 1. Quy định định biên lao động theo bước công việc

STTCông việcKS1KS2KS3KS4
1Chuẩn bị112
2Tiến hành112
3Xử lý chung11
  1. Định mức lao động: ĐVT: công nhóm/ 01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn Bảng 2. Quy định mức lao động theo bước công việc
TTCông việcMức
1Chuẩn bị0,25
2Tiến hành5,80
2.1Kiểm tra bên ngoài0,15
2.2Kiểm tra kỹ thuật0,25
2.3Kiểm tra đo lường5,40
aKiểm tra độ trôi điểm “không”0,60
bKiểm tra độ trôi điểm “nồng độ”1,20
cKiểm tra sai số1,20
dKiểm tra độ lặp lại1,20
eKiểm tra thời gian đáp ứng1,20
3Xử lý chung1,50

Điều 7. Định mức thiết bị, dụng cụ và vật liệu

Đối chiếu
  1. Định mức thiết bị a) Chuẩn bị ĐVT: ca/ 01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn Bảng 3. Quy định mức thiết bị cho bước chuẩn bị
TTThiết bịCông suất (kW)ĐVTMức
1Điều hòa nhiệt độ2,20cái0,13
2Điện năngkW2,40
b) Tiến hành
ĐVT: ca/01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn.
Bảng 4. Quy định mức thiết bị cho bước tiến hành (*)
TTThiết bịCông suất (kW)ĐVTMức
1Bình khí chuẩncái4,64
2Van điều chỉnh áp suất bình khí chuẩncái4,64
3Máy hút ẩm2,00cái4,64
4Ổn áp 15 KVAcái4,64
5Lưu điện chungcái4,64
6Máy vi tính0,40cái4,64
7Thiết bị đo nồng độ khí0,50cái2,90
8Thiết bị tạo khí “không” hoặc bình khí N 2 tinh khiết0,50cái2,90
9Thiết bị loại Hydrocacbon0,50cái2,90
10Bộ xử lý khí thải1,00cái2,90
11Thiết bị tự ghi0,50cái2,90
12Thiết bị pha loãng khí chuẩn0,50bộ2,90
13Điều hòa nhiệt độ2,20cái3,11
14Thiết bị cảnh báo khí rò rỉ0,50bộ4,64
15Điện năngkW218,26
Ghi chú: (*) Đối với định mức thiết bị của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại Bảng 5.
Bảng 5. Quy định hệ số theo bước công việc
TTCông việcHệ số
Tiến hành1,00
1Kiểm tra bên ngoài0,03
2Kiểm tra kỹ thuật0,04
3Kiểm tra đo lường0,93
aKiểm tra độ trôi điểm “không”0,09
bKiểm tra độ trôi điểm “nồng độ”0,21
cKiểm tra sai số0,21
dKiểm tra độ lặp lại0,21
đKiểm tra thời gian đáp ứng0,21
c) Xử lý chung
ĐVT: ca/01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn.
Bảng 6. Quy định mức thiết bị cho bước xử lý chung
TTThiết bịCông suất (kW)ĐVTMức
1Máy vi tính0,40cái0,05
2Máy in laser0,40cái0,02
3Máy in laser màu0,40cái0,02
4Máy photocopy1,50cái0,05
5Đầu ghi CD0,04cái0,01
6Điều hòa nhiệt độ2,20cái0,20
7Điện năngkW4,63
  1. Định mức dụng cụ a) Chuẩn bị ĐVT: ca/01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn Bảng 7. Quy định mức dụng cụ cho bước chuẩn bị
TTDụng cụThời hạn (tháng)ĐVTMức
1Áo BHLĐ (áo blouse)9cái0,40
2Găng tay6đôi0,40
3Khẩu trang lọc khí độc12cái0,40
4Kính bảo hộ12cái0,40
5Dép đi trong phòng12đôi0,40
6Đồng hồ treo tường36cái0,40
7Quạt thông gió 40 W36cái0,27
8Quạt trần 100 W36cái0,27
9Đèn Neon 40 W30bộ0,40
10Máy hút bụi 1,5 kW60cái0,01
11Điện năngkW0,58
b) Tiến hành
ĐVT: ca/01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn.
Bảng 8. Quy định mức dụng cụ cho bước tiến hành (*)
TTDụng cụThời hạn (tháng)ĐVTMức
1Áo BHLĐ (áo blouse)9cái9,28
2Găng tay6đôi9,28
3Khẩu trang lọc khí độc12cái9,28
4Kính bảo hộ12cái9,28
5Bộ dụng cụ tháo lắp chuyên dụng24bộ0,75
6Khớp nối ống24cái9,28
7Ống dẫn khí bằng thép không gỉ60cái9,28
8Ống dẫn khí bằng đồng36cái9,28
9Ống dẫn khí bằng thép nhựa teflon24cái9,28
10Đầu chuyển đổi bằng thép không rỉ12cái9,28
11Đầu chuyển đổi bằng nhựa teflon6cái9,28
12Khóa gạt khí36cái9,28
13Nhiệt kế60cái0,10
14Ẩm kế khí60cái0,10
15Khí áp kế60cái0,10
16Bộ lọc khí Scrubber12cái9,28
17Bộ đo và điều chỉnh lưu lượng36cái9,28
18Bàn làm việc60cái0,50
19Dép đi trong phòng12đôi9,28
20Bàn máy vi tính72cái4,64
21Ghế tựa72cái5,14
22Tủ đựng tài liệu60cái4,64
23Bàn phím máy tính24cái4,64
24Chuột máy tính12cái4,64
25Đồng hồ treo tường36cái4,64
26Bàn dập ghim24cái0,10
27Quạt thông gió 40 W36cái3,11
28Quạt trần 100 W36cái3,11
29Đèn Neon 40 W30bộ9,28
30Máy hút bụi 1,5 kW60cái0,14
31Bộ lọc bụi36bộ4,64
32Đồng hồ đếm giây12cái0,50
33Điện năngkW6,19
Ghi chú: (*) Đối với định mức dụng cụ của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại Bảng 5.
c) Xử lý chung
ĐVT: ca/01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn.
Bảng 9. Quy định mức dụng cụ cho bước xử lý chung
TTDụng cụThời hạn (tháng)ĐVTMức
1Áo BHLĐ (áo blouse)9cái1,20
2Bàn máy vi tính72cái0,05
3Ghế tựa72cái1,20
4Tủ đựng tài liệu60cái1,20
5Bàn phím máy tính24cái0,05
6Chuột máy tính12cái0,05
7Đồng hồ treo tường36cái1,20
8Bàn dập ghim24cái0,01
9Quạt thông gió 40 W36cái0,80
10Quạt trần 100 W36cái0,80
11Đèn Neon 40 W30bộ1,20
12Máy hút bụi 1,5 kW60cái0,04
13Điện năngkW1,80
  1. Định mức vật liệu a) Chuẩn bị hiệu chuẩn: không sử dụng vật liệu b) Tiến hành Bảng 10. Quy định mức vật liệu cho bước tiến hành (*)
TTVật liệuĐVTMức
1Sổ ghi chép công tácquyển1,00
2Giấy A4ram0,50
3Mực in Laserhộp0,05
4Mực in Laser màuhộp0,05
5Ghimhộp0,10
6Bút bicái1,00
7Cặp kẹp biên bảncái1,00
8Cặp file 7 cmcái1,00
9Túi đựng tài liệucái1,00
10Than hoạt tínhkg0,20
11Hoạt chất aluminakg0,20
12Hạt hút ẩm (Slicagel)kg0,50
13Giấy lọctờ2,00
14Dung dịch kiểm tra rò rỉ khí trên đường ốnglọ0,02
15Khí chuẩnlít25,00
Ghi chú:
  • Các mức vật liệu từ mục 1-15 quy định như nhau cho kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị phân tích khí.
  • Mức vật liệu tại mục 16 quy định khí chuẩn theo từng thiết bị phân tích khí.
  • Đối với định mức vật liệu của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại Bảng 5. c) Xử lý chung Bảng 11. Quy định mức vật liệu cho bước xử lý chung
TTVật liệuĐVTMức
1Giấy A4ram0,35
2Mực in Laserhộp0,05
3Mực in Laser màuhộp0,02
4Ghimhộp0,10
5Bút bicái1,00
6Cặp file 7 cmcái1,00
7Túi đựng tài liệucái1,00
8Đĩa CDcái1,00

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Đối chiếu
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Đối chiếu
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được ban hành. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đã hết Exact Điều trong vault.