Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Thông tư11/2018/TT-BTTTTCòn hiệu lựcMở trong không gian đọc ↗

Công bố chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số HSThông tư số 11/2018/TT-BTTTT Công bố chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số HS

hôm nay
Đang hiện 4 / 4 Điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đối chiếu
a) Phạm vi điều chỉnh Thông tư này công bố chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số HS tại Phụ lục kèm theo (sau đây gọi tắt là Danh mục cấm nhập khẩu). b) Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng dối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.

Điều 2. Nguyên tắc xây dựng và quy định áp dụng Danh mục cấm nhập khẩu

Đối chiếu
1. Nguyên tắc xây dựng Danh mục cấm nhập khẩu a) Danh mục cấm nhập khẩu kèm theo mã số I-IS được xây dựng theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. b) Danh mục cấm nhập khẩu được bổ sung, sửa đổi phù hợp với tình hình phát triển và các quy định khác của pháp luật theo từng thời kỳ. 2. Các quy định áp dụng Danh mục cấm nhập khẩu a) Các trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều được áp dụng; Các trường họp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều được áp dụng; Các trường hợp ngoài mã 4 số và 6 số còn chi tiết đen mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới được áp dụng. b) Linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện, phụ kiện đã qua sử dụng của các loại sản phấm thuộc Danh mục cấm nhập khẩu cũng bị cấm nhập khẩu. c) Đối với máy in, máy photocopy kỹ thuật số đa màu, khi nhập khẩu thực hiện quy định của pháp luật trong lĩnh vực in. Máy in kỹ thuật số, máy photocopy kỹ thuật số loại đon sắc (đen trắng) có hoặc không có kết hợp tính năng khác, đà qua sử dụng có mã HS thuộc Danh mục cẩm nhập khâu với tính năng in/copy khổ giấy AO hoặc có tốc độ in/copy từ 35 bản/phút khổ giấy A4 trở lên và hộp mực cho máy in laser đã qua sử dụng (mã HS 8443.99.20) không bị cấm nhập khẩu. d) Sản phẩm công nghệ thông tin tân trang là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng, được sửa chửa, thay thế linh kiện và qua các công đoạn khác đe phục hồi chức năng, hình thức tưong đương sản phẩm mới; có nhãn hiệu băng tiếng Việt ghi rõ sản phàm tân trang, hoặc bàng tiếng nước ngoài có ý nghĩa tương đương; có chể độ bảo hành như sản phẩm mới của nhà sản xuất. Các sản phấm công nghệ thông tin tân trang có mã số HS thuộc Danh mục cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục của Thông tư này bị cấm nhập khẩu.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Đối chiếu
1. Thông tư này có hiệu lực kề từ ngày 30 tháng 11 năm 2018. 2. Thông tư này thay thế Điều 3 và Phụ lục số 01 của Thông tư số 31/2015/TT-BTTTT ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ đổi với hoạt động xuất, nhập khẩu sản phâm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Đối chiếu
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, tổ chức, cá nhân nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để kịp thời hướng dẫn giải quyết./.

Đã hết Exact Điều trong vault.