Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừaThông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ DNNVV
Điều 4. Các hoạt động được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước
Điều 5. Hướng dẫn quy trình thực hiện hỗ trợ DNNVV
Điều 6. Quản lý hoạt động hỗ trợ DNNVV
Điều 7. Hỗ trợ công nghệ
Điều 8. Tư vấn viên
Điều 9. Mạng lưới tư vấn viên
- Hình thành mạng lưới tư vấn viên a) Căn cứ ngành, lĩnh vực phụ trách, các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành một hoặc một số quyết định (theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư này) quy định về lĩnh vực tư vấn, tiêu chí công nhận tư vấn viên, các trường hợp tư vấn viên bị đưa ra khỏi mạng lưới tư vấn viên khi vi phạm pháp luật hoặc thuộc các trường hợp bị đưa ra khỏi mạng lưới tư vấn viên theo quy định của các bộ, cơ quan ngang bộ. Tiêu chí công nhận tư vấn viên cần cụ thể trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác và các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định của cơ quan quản lý. b) Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện công nhận hoặc ủy quyền cho một hoặc một số đơn vị thuộc, trực thuộc (sau đây gọi là đơn vị công nhận tư vấn viên) công nhận tư vấn viên tham gia mạng lưới và rà soát các trường hợp tư vấn viên bị đưa ra khỏi mạng lưới.
- Hoạt động công nhận tư vấn viên tham gia mạng lưới gồm: rà soát hồ sơ đăng ký tham gia mạng lưới; liên hệ và hướng dẫn tư vấn viên hoàn thiện hồ sơ; công nhận tư vấn viên thuộc mạng lưới; hướng dẫn tư vấn viên đăng ký tài khoản và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu tư vấn viên trên cổng thông tin; xác nhận để tư vấn viên được công khai trên cổng thông tin.
- Hoạt động đưa tư vấn viên ra khỏi mạng lưới gồm: rà soát hồ sơ tư vấn viên thuộc mạng lưới; liên hệ và thông báo cho tư vấn viên về việc sẽ bị đưa ra khỏi mạng lưới tư vấn viên; lập danh sách tư vấn viên bị đưa ra khỏi mạng lưới; rút hồ sơ tư vấn viên trên cổng thông tin. c) Đơn vị công nhận tư vấn viên thực hiện công khai lĩnh vực tư vấn, tiêu chí công nhận tư vấn viên vào mạng lưới và danh sách tư vấn viên thuộc mạng lưới, danh sách tư vấn viên đưa ra khỏi mạng lưới tại trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ hoặc tại trang thông tin của đơn vị công nhận tư vấn viên. d) Đơn vị công nhận tư vấn viên đăng ký và được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp một hoặc một số tài khoản trên cổng thông tin để trực tiếp thực hiện hoạt động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
-
Hoạt động quản lý, vận hành, duy trì mạng lưới tư vấn viên a) Mua sắm, xây dựng phần mềm quản lý mạng lưới tư vấn viên; mua sắm, nâng cấp, duy trì hạ tầng phần cứng, dịch vụ đường truyền, máy chủ và dịch vụ liên quan khác để lưu trữ, vận hành mạng lưới tư vấn viên; xây dựng, duy trì và cập nhật dữ liệu mạng lưới tư vấn viên. b) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tổng kết, đánh giá việc hình thành, quản lý, vận hành, duy trì mạng lưới tư vấn viên. c) Các hoạt động công nhận, đưa tư vấn viên ra khỏi mạng lưới tư vấn viên quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Kinh phí thực hiện hoạt động công nhận tư vấn viên hoặc đưa ra khỏi mạng lưới tư vấn viên tối đa không quá 300 nghìn đồng/tư vấn viên và thanh toán theo hình thức khoán cho đơn vị công nhận tư vấn viên.
-
Bồi dưỡng, đào tạo phát triển mạng lưới tư vấn viên a) Đơn vị công nhận tư vấn viên trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với bên cung cấp để tổ chức các khóa đào tạo chuẩn hóa kỹ năng, quy trình, kiến thức cho tư vấn viên thuộc mạng lưới của đơn vị. b) Nội dung tổ chức khóa đào tạo cho tư vấn viên:
| TT | Khóa đào tạo | Nội dung đào tạo | Thời lượng đào tạo | Số học viên tối thiểu/khóa | Tổ chức đào tạo |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngắn hạn | Chuẩn hóa kỹ năng, quy trình, kiến thức tư vấn theo nhu cầu của tư vấn viên và phù hợp mục tiêu phát triển tư vấn viên của ngành, lĩnh vực. | Từ 03 đến 05 ngày (có thể không liên tục). Trong đó, có thể bố trí tối đa 40% thời lượng để học viên thực hành (nếu cần). | 20 | Mục 7 Phụ lục 3.2 |
| 2 | Dài hạn | Từ 06 đến 60 ngày (có thể không liên tục). Trong đó, có thể bố trí tối đa 40% thời lượng để học viên thực hành (nếu cần). |
Điều 10. Hỗ trợ tư vấn
Điều 11. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
Điều 12. Đào tạo trực tiếp về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp
Hỗ trợ đào tạo trực tiếp quy định tại khoản 1, 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP thực hiện theo các quy định sau:
| TT | Khóa đào tạo | Chuyên đề đào tạo | Thời lượng đào tạo | Đối tượng học viên | Số học viên tối thiểu/khóa | Tổ chức đào tạo |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khởi sự kinh doanh | Mục 1 Phụ lục 3.1 | Từ 01 đến 02 ngày; Đối với lớp 02 ngày có thể bố trí tối đa 40% thời lượng để học viên thực hành (nếu cần). | Người lao động, người quản lý các bộ phận chuyên môn, người quản lý điều hành của DNNVV. Trong đó, DNNVV là doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh hoặc DNNVV mới thành lập trong thời gian 5 năm tính đến năm tổ chức khóa đào tạo. | 30 | Mục 3 Phụ lục 3.2. |
| 2 | Quản trị doanh nghiệp cơ bản | Mục 2 Phụ lục 3.1 | Từ 02 đến 05 ngày. Đối với lớp từ 03 ngày trở lên có thể bố trí tối đa 40% thời lượng để học viên thực hành (nếu cần). | Người lao động, người quản lý các bộ phận chuyên môn, người quản lý điều hành của DNNVV. | 30 | Mục 2 Phụ lục 3.2. |
| 3 | Quản trị doanh nghiệp chuyên sâu | Mục 3 Phụ lục 3.1 | Từ 05 đến 28 ngày (có thể không liên tục). Trong đó, có thể bố trí tối đa 40% thời lượng để học viên thực hành (nếu cần). | Người quản lý các bộ phận chuyên môn, người quản lý điều hành của DNNVV. | 20 | Mục 1 Phụ lục 3.2. |
| 4 | Đào tạo tại DNNVV | Mục 4 Phụ lục 3.1 | Người lao động, người quản lý các bộ phận chuyên môn, người quản lý điều hành của DNNVV. | 10 | Mục 4 Phụ lục 3.2. |
Điều 13. Đào tạo trực tuyến về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp
Hỗ trợ đào tạo trực tuyến quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP thực hiện theo các quy định sau:
| TT | Đào tạo trực tuyến | Chuyên đề đào tạo | Thời lượng đào tạo | Đối tượng học viên | Số học viên | Tổ chức đào tạo |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hệ thống đào tạo trực tuyến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là hệ thống E-leaming) | Mục 5 Phụ lục 3.1 | Mỗi clip bài giảng tối đa 20 phút. Mỗi bài giảng bao gồm nhiều clip. | Người lao động, người quản lý các bộ phận chuyên môn, người quản lý điều hành của DNNVV | Không hạn chế | Mục 6 Phụ lục 3.2 |
| 2 | Khóa đào tạo trực tuyến qua công cụ dạy học trực tuyến có sẵn | Áp dụng như khóa đào tạo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 13 Thông tư này. | Mục 5 Phụ lục 3.2 |
Điều 14. Lựa chọn DNNVV khởi nghiệp sáng tạo
Điều 15: Hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo
Điều 16. Lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cụm liên kết ngành thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến
Điều 17. Lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi giá trị sản xuất, chế biến
Điều 18. Hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị sản xuất, chế biến
Điều 19. Lập, tổng hợp, giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước
Điều 20. Hiệu lực thi hành
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
Đã hết Exact Điều trong vault.