Hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoánThông tư số 05/2015/TT-BTC Hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
Văn bản này được thay thế bởi 119/2020/TT-BTC
Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.
Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
Điều 4. Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, chi nhánh hoạt động lưu ký chứng khoán
Điều 5. Trình tự, thủ tục đăng ký và triển khai hoạt động lưu ký chứng khoán
Điều 6. Đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán, chi nhánh ngân hàng thương mại
Điều 7. Đăng ký làm thành viên lưu ký của VSD
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký
Điều 9. Xử lý vi phạm của VSD đối với thành viên lưu ký
Điều 10. Đình chỉ hoạt động của thành viên lưu ký
Điều 11. Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký
Điều 12. Thu hồi Giấy chứng nhận chi nhánh hoạt động lưu ký
Điều 13. Tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại VSD
Điều 14. Mở tài khoản trong các trường hợp đặc biệt
Điều 15. Đăng ký chứng khoán tại VSD
Điều 16. Cấp mã chứng khoán
Điều 17. Quản lý thông tin chứng khoán đã đăng ký
Điều 18. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa VSD với tổ chức phát hành
Điều 19. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán
Điều 20. Hủy đăng ký chứng khoán
Điều 21. Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán
Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức phát hành có chứng khoán đăng ký
Điều 23. Nguyên tắc lưu ký chứng khoán
Điều 24. Mở tài khoản lưu ký chứng khoán
Điều 25. Tài khoản lưu ký chứng khoán tại VSD
Điều 26. Quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán tại VSD
Điều 27. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký
Điều 28. Quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký
Điều 29. Hiệu lực lưu ký chứng khoán
Điều 30. Ký gửi chứng khoán
Điều 31. Rút chứng khoán
Điều 32. Chuyển khoản chứng khoán
Điều 33. Phong tỏa, giải tỏa chứng khoán
Điều 34. Hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
Điều 35. Nguyên tắc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
Điều 36. Thanh toán giao dịch của thành viên lưu ký và tổ chức mở tài khoản trực tiếp
Điều 37. Đối chiếu và xác nhận giao dịch
Điều 38. Nguyên tắc sửa lỗi sau giao dịch
Điều 39. Xử lý lỗi giao dịch tự doanh của công ty chứng khoán
Điều 40. Xử lý lỗi giao dịch tự doanh trái phiếu Chính phủ
Điều 41. Các biện pháp khắc phục tình trạng mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán
Điều 42. Cơ chế xử lý việc mất khả năng thanh toán tiền
Điều 43. Cơ chế xử lý việc mất khả năng thanh toán chứng khoán
Điều 44. Lùi thời hạn thanh toán
Điều 45. Loại bỏ không thanh toán giao dịch của thành viên lưu ký
Điều 46. Quản lý quỹ hỗ trợ thanh toán
Điều 47. Quản lý hệ thống vay và cho vay chứng khoán
Điều 48. Tiêu chí đối với ngân hàng thanh toán
Điều 49. Hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh toán
Điều 50. Thủ tục chấp thuận ngân hàng thanh toán
Điều 51. Thay thế ngân hàng thanh toán
Điều 52. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng thanh toán
Điều 53. Báo cáo định kỳ
Điều 54. Báo cáo bất thường
Điều 55. Báo cáo theo yêu cầu
Điều 56. Thanh tra, giám sát
Điều 57. Xử lý vi phạm
Điều 58. Tổ chức thực hiện
-
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015 và thay thế cho Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán và Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-
Trên cơ sở quy định tại Thông tư này, VSD ban hành các quy chế hoạt động nghiệp vụ sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN.
-
Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./. PHỤ LỤC I (Kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 06 năm 2006; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán. Đề nghị UBCKNN cấp chứng nhận hoạt động lưu ký chứng khoán cho:
-
Tên đầy đủ và chính thức của ngân hàng/công ty;
-
Tên giao dịch của ngân hàng/công ty;
-
Địa chỉ chính thức trụ sở chính của ngân hàng/công ty;
-
Địa chỉ giao dịch, số điện thoại, fax;
-
Phạm vi và nội dung hoạt động của ngân hàng/công ty nêu trong giấy chứng nhận hoạt động lưu ký chứng khoán;
-
Tên, năm sinh, quốc tịch của các thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc điều hành;
-
Số lượng cán bộ, nhân viên của ngân hàng/công ty;
-
Ngày dự kiến khai trương hoạt động lưu ký chứng khoán. PHỤ LỤC II THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN Ngân hàng (chi nhánh ngân hàng)/Công ty (chi nhánh công ty):............................ Địa chỉ:...................................................................................................................
-
Hệ thống máy vi tính, thiết bị phục vụ cho hoạt động lưu ký chứng khoán:
- Số lượng máy vi tính;
- Dự kiến phương pháp lưu giữ và xử lý thông tin về khách hàng; phương án lưu giữ chứng khoán lưu ký của khách hàng;
- Phương pháp cung cấp thông tin cho khách hàng, UBCKNN, TTLKCK và các cơ quan liên quan khác (thông qua hệ thống máy tính, điện thoại, telex, fax...);
- Nêu rõ tính năng, tác dụng, tình trạng, cấp độ công nghệ của trang thiết bị sử dụng và việc bố trí hệ thống máy tính này tại trụ sở làm việc.
- Hệ thống kho két phục vụ hoạt động lưu ký chứng khoán:
- Tổng diện tích kho két; kết cấu kho két (độ dày của tường kho, số gian kho...);
- Số lượng két sắt trong kho; kết cấu về két sắt (chất liệu, diện tích, độ an toàn...);
- Các biện pháp đảm bảo an toàn (chống cháy, nổ, đột nhập...);
- Đội ngũ cán bộ. PHỤ LỤC III GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN CHO CHI NHÁNH Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán số... ngày... tháng... năm..... do UBCKNN cấp. Thay mặt Ngân hàng/Công ty.......................... chúng tôi đăng ký cho chi nhánh sau được thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán:
- Tên đầy đủ và chính thức của chi nhánh;
- Tên giao dịch của chi nhánh;
- Địa chỉ chính thức trụ sở chính của chi nhánh;
- Phạm vi và nội dung hoạt động chi nhánh cung cấp dịch vụ lưu ký;
- Họ và tên của thành viên Ban giám đốc phụ trách hoạt động lưu ký chứng khoán;
- Ngày dự kiến triển khai hoạt động lưu ký tại chi nhánh. PHỤ LỤC IV GIẤY ỦY QUYỀN CHO CHI NHÁNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN Ngân hàng/Công ty:...................................................................................... Địa chỉ:.......................................................................................................... ỦY QUYỀN CHO Chi nhánh ngân hàng/Chi nhánh công ty:................................. Địa chỉ:.......................................................................... được tham gia vào các hoạt động liên quan đến đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán với khách hàng và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam. Chi nhánh ngân hàng/Chi nhánh công ty ………......... có nghĩa vụ sau:
- Phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán.
- Thực hiện các công việc theo ủy quyền và báo cáo cho Ngân hàng/Công ty ....................... về các công việc có liên quan đến hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán tại chi nhánh.
- Chịu trách nhiệm trước Ngân hàng/Công ty..…………….. về toàn bộ hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán trong phạm vi được ủy quyền của mình. PHỤ LỤC V BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BÙ TRỪ CÁC GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN (Từ ngày.../.../..... đến ngày.../.../.....)
- Các chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Đầu kỳ | Cuối kỳ | Tăng/Giảm (%) |
|---|---|---|---|
| Tiền gửi của các thành viên tham gia thị trường | |||
| Tiền gửi thanh toán | |||
| Tiền gửi kỳ hạn | |||
| Tiền gửi tự doanh | |||
| Tiền gửi môi giới | |||
| Tổng | |||
| Số doanh nghiệp mở tài khoản tại NHTT | |||
| Tiền gửi tự doanh | |||
| Tiền gửi môi giới | |||
| Tiền gửi thanh toán bù trừ | |||
| Doanh số thanh toán bù trừ | |||
| Doanh số thanh toán bù trừ của SGDCK TP.HCM | |||
| Trong nước | |||
| Ngoài nước | |||
| Doanh số thanh toán bù trừ của SGDCK HN | |||
| Trong nước | |||
| Ngoài nước |
- Tồn tại, kiến nghị
Đã hết Exact Điều trong vault.