Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Thông tư04/2023/TT-BTPHết hiệu lực một phầnMở trong không gian đọc ↗

Hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sựThông tư số 04/2023/TT-BTP Hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự

hôm nay
Đang hiện 9 / 9 Điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự, bao gồm: 1. Việc đăng tải, cập nhật, bổ sung, sửa đổi, quản lý, k

Đối chiếu

Không có nội dung Exact.

Điều 3. Nguyên tắc công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án 1. Việc công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án phải bảo đảm chính

Đối chiếu
b) Rà soát, kiểm tra thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án đã công khai trên Trang/Cổng thông tin điện tử thi hành án dân sự để kịp thời cập nhật, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt công khai theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc lập danh sách thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án để công khai trên Trang thông tin điện tử thi hành án dân sự; d) Tổ chức cập nhật thay đổi, chấm dứt kịp thời, đầy đủ thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án trên Trang thông tin điện tử Cục Thi hành án dân sự; đ) Bố trí đủ nguồn lực, phân công nhiệm vụ và hướng dẫn phối hợp giữa các đơn vị trong Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự thực hiện các công việc liên quan đến công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án trên Trang thông tin điện tử thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; e) Phối hợp với Phòng Thi hành án cấp quân khu công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án đang cư trú hoặc làm việc trên địa bàn. 2. Trách nhiệm của Phòng Thi hành án cấp quân khu a) Lập danh sách người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án thuộc thẩm quyền báo cáo Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, gửi Cục Thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án đang cư trú hoặc làm việc để công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử thi hành án dân sự; b) Phối hợp với Cục Thi hành án dân sự đã đăng tải thông tin người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án kịp thời cập nhật thay đổi, chấm dứt thông tin người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án đã công khai theo quy định; c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án. 3. Trách nhiệm của Chi cục Thi hành án dân sự a) Lập danh sách người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án theo mẫu quy định tại Phụ lục VII và gửi Cục Thi hành án dân sự để công khai theo quy định tại Điều 5 Thông tư này; b) Thường xuyên rà soát, kiểm tra thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục Thi hành án dân sự để kịp thời gửi thông tin thay đổi, phát hiện những sai sót cần điều chỉnh, bổ sung, đính chính gửi Cục Thi hành án dân sự để xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo trong thi hành án dân sự.

Điều 10. Giao nhận vật chứng, tài sản 1. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản vật chứng, tài sản do cơ quan có thẩm quyền chuyển giao theo quyết định chuyển vật chứng của Viện

Đối chiếu

Không có nội dung Exact.

Điều 13. Biên lai thu tiền thi hành án dân sự Biên lai thu tiền thi hành án dân sự là chứng từ do cơ quan thi hành án dân sự lập khi thu các khoản thuộc thẩm quyền thu của cơ quan thi hành án dân sự t

Đối chiếu

Không có nội dung Exact.

Điều 20. Nguyên tắc kiểm tra 1. Việc kiểm tra không được làm ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra. 2. Việc kiểm tra phải công khai, minh bạch, dân chủ; các đánh giá, kết luận p

Đối chiếu

Không có nội dung Exact.

Điều 26. Nguyên tắc báo cáo về thi hành án 1. Cơ quan thi hành án dân sự phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng hạn các báo cáo về thi hành án dân sự theo quy định. 2. Nội dung báo cáo về công tác th

Đối chiếu

Không có nội dung Exact.

Điều 30. Lập, sử dụng và bảo quản các loại sổ thi hành án 1. Cơ quan thi hành án dân sự phải lập đầy đủ các loại sổ thi hành án theo mẫu thống nhất hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư này, gồm: a) Mẫu số

Đối chiếu

Không có nội dung Exact.

Điều 33. Các loại biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự Các loại biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự có tên, số, ký hiệu theo các phụ lục, bao gồm: 1. Danh mục biểu mẫu sổ thi hành án (Phụ lục I); 2

Đối chiếu

Không có nội dung Exact.

Điều 37. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2023. Thông tư số 01/2016/TT-BTP ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý h

Đối chiếu

Không có nội dung Exact.

Đã hết Exact Điều trong vault.