Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cưThông tư số 02/2016/TT-BXD Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 06/2019/TT-BCT28/2016/TT-BXD06/2019/TT-BXD07/2021/TT-BXD
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành
Hướng dẫn thi hành
Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Không có nội dung Exact.
Điều 1. Quy định đối với chủ sở hữu, người sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư
Điều 1. Giải thích từ ngữ
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2016. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
Điều 2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc sử dụng nhà chung cư
Điều 2. Đặc điểm của nhà chung cư
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Điều 3. Quy định về việc sử dụng phần sở hữu chung của nhà chung cư
Điều 3. Công việc quản lý vận hành nhà chung cư
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Quy định về việc sửa chữa các hư hỏng, thay đổi hoặc lắp đặt thêm trong căn hộ, phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng
Điều 4. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, thời hạn và phương thức thanh toán kinh phí quản lý vận hành
- Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định cụ thể như sau:
| Đối tượng khách hàng | Mức giá (đồng/m 2 /tháng) (6) |
|---|---|
| Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với khu căn hộ | |
| Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với khu văn phòng, dịch vụ và thương mại (nếu có khu chức năng này). | |
| Giá dịch vụ quản lý vận hành đối với khu vực tầng hầm thuộc sở hữu riêng dùng làm nơi để xe ô tô (diện tích tầng hầm là:....). (nếu có các diện tích này) | |
| Bên B được thu thêm các khoản thu khác tại nhà chung cư như khai thác các dịch vụ cộng thêm (quảng cáo trong thang máy, cho thuê bãi đỗ xe taxi, các khoản thu khác, ...): do các bên thỏa thuận. |
-
Nội dung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm (7) : a) Chi phí điện dùng cho máy móc thiết bị, hệ thống sử dụng chung của tòa nhà; chi phí nước sử dụng trong khu vực công cộng, tưới cây; chi phí dầu Do vận hành máy phát điện dự phòng phục vụ cho khu vực công cộng; đèn chiếu sáng hành lang, đèn chiếu sáng thang thoát hiểm; điện sử dụng thang máy, máy bơm nước sinh hoạt, bơm nước thải, b) Chi phí dịch vụ an ninh, bảo vệ (bao gồm dụng cụ hỗ trợ: bộ đàm, đèn pin,...); c) Chi phí dịch vụ vệ sinh công cộng (bao gồm dụng cụ, hóa chất,...); dịch vụ chăm sóc cây xanh, phân bón và tưới cây; diệt côn trùng định kỳ; chi phí thu gom vận chuyển rác sinh hoạt hàng tháng; d) Chi phí sách báo tại sảnh; chi phí điện thoại, internet, văn phòng phẩm cho hoạt động của Ban quản lý; chi phí liên lạc với chính quyền sở tại khi có yêu cầu; chi phí trang trí các dịp lễ, tết; đ) Chi phí hóa chất xử lý thông cống, rãnh, bể phốt; chi phí diễn tập phòng cháy, chữa cháy nội bộ định kỳ hàng năm; e) Chi phí kiểm tra mẫu nước sinh hoạt định kỳ; súc rửa bể nước ngầm, bể nước sinh hoạt (nếu có); g) Chi phí cho đơn vị quản lý vận hành như chi phí trang thiết bị văn phòng Ban quản lý (bàn ghế, máy tính, máy in, ...) và dụng cụ kỹ thuật; chi phí đồng phục nhân viên Ban quản lý, chi phí tiền công tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội phúc lợi xã hội cho nhân viên thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư này; h) Các chi phí khác : do các bên thỏa thuận.
-
Nguyên tắc xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư: a) Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại Khoản 1 Điều này không thay đổi trong 12 tháng, kể từ ngày hợp đồng này có hiệu lực; b) Trong trường hợp có sự thay đổi về chính sách tiền lương do Nhà nước Việt Nam ban hành, sự điều chỉnh giá năng lượng: điện, nước, dầu làm ảnh hưởng đến đơn giá nhân sự và chi phí năng lượng thì các bên trao đổi để xác định lại giá dịch vụ cho phù hợp với tình hình thực tế.
-
Thời hạn và phương thức thanh toán kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được quy định như sau: a) Đối với khu căn hộ: Bên B thực hiện thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (tính theo giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này nhân (x) với diện tích sử dụng của từng căn hộ). Thời hạn thu từ ngày ... đến ngày ... hàng tháng thông qua phương thức thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng hoặc chuyển khoản (do các bên thỏa thuận) . b) Đối với khu văn phòng, dịch vụ, thương mại hoặc các khoản thu tăng thêm khác: Bên B thực hiện thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (tính theo giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này nhân (x) với diện tích sử dụng văn phòng, dịch vụ, thương mại). Thời hạn từ ngày ... đến ngày ... hàng tháng thông qua phương thức thanh toán bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển khoản (do các bên thỏa thuận).
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư
Điều 5. Quy định về việc xử lý khi có sự cố của nhà chung cư
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A (8)
Điều 5. Lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư
Điều 6. Quy định về việc công khai thông tin của nhà chung cư
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Điều 6. Quản lý phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư
Điều 7. Bố trí sử dụng nhân viên quản lý nhà chung cư
Điều 7. Quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
Điều 8. Xử lý các hành vi vi phạm
Điều 8. Thanh toán kinh phí thuộc trách nhiệm chi trả của Bên A
Điều 8. Quyền sở hữu và việc quản lý chỗ để xe của nhà chung cư
Điều 9. Phương thức phối hợp giữa Bên A và Bên B
Điều 9. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư
Điều 10. Thời hạn thực hiện hợp đồng (10)
Điều 10. Quản lý vận hành nhà chung cư
Điều 11. Chấm dứt hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
Điều 11. Bảo trì nhà chung cư
Điều 12. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại
Điều 12. Hội nghị nhà chung cư
Điều 13. Trách nhiệm sau khi chấm dứt hợp đồng
Điều 13. Hội nghị nhà chung cư lần đầu
Điều 14. Sự kiện bất khả kháng
Điều 14. Hội nghị nhà chung cư bất thường
Điều 15. Khai thác, cung cấp dịch vụ phụ và quỹ kết dư
Điều 15. Hội nghị nhà chung cư thường niên
Điều 16. Các thỏa thuận khác
Điều 16. Thành phần tham dự và việc biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư
Điều 17. Các phụ lục hợp đồng
Điều 17. Ban quản trị nhà chung cư
Điều 18. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
Điều 18. Mô hình Ban quản trị nhà chung cư
Điều 19. Hiệu lực của hợp đồng
Điều 19. Yêu cầu đối với thành viên Ban quản trị nhà chung cư
Điều 20. Số lượng, thành phần Ban quản trị nhà chung cư
Điều 21. Tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư
Điều 22. Thủ tục công nhận và thông báo hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư
Điều 23. Hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị nhà chung cư
Điều 24. Quy chế hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị nhà chung cư
Điều 25. Biểu quyết thông qua các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư
Điều 26. Miễn nhiệm, bãi miễn thành viên Ban quản trị hoặc bãi miễn Ban quản trị nhà chung cư
Điều 27. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
Điều 28. Điều kiện về chức năng, năng lực của đơn vị quản lý vận hành và việc thông báo, đăng tải công khai danh sách đơn vị quản lý vận hành
Điều 29. Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
Điều 30. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
Điều 31. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư
Điều 32. Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư
Điều 33. Kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
Điều 34. Các hạng mục của nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung để bảo trì
Điều 35. Ký kết hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
Điều 36. Lập, bàn giao và quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
Điều 37. Sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
Điều 38. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 39. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư
Điều 40. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà chung cư
Điều 41. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư
Điều 42. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
Điều 43. Giải quyết tranh chấp
Điều 44. Xử lý vi phạm
Điều 45. Xử lý chuyển tiếp đối với mô hình hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và việc quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
Điều 46. Xử lý chuyển tiếp đối với hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư
Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Xây dựng
Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp quận
Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp phường
Điều 50. Trách nhiệm của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản
Đã hết Exact Điều trong vault.