Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủThông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đối với đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển
Điều 4. Giao, cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển
Điều 5. Thời hạn cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển
Điều 6. Đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển đã sử dụng vào mục đích nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
Điều 7. Lập hồ sơ quản lý đất có mặt nước ven biển
Điều 8. Việc sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty
Điều 9. Việc sử dụng đất đối với trường hợp chia, tách doanh nghiệp
Điều 10. Việc sử dụng đất đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
Điều 11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 12. Việc lồng ghép thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận
Điều 13. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai và Điều 39 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
Điều 14. Quy định bổ sung về nộp hồ sơ, thủ tục khi đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 15. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
Điều 16. Cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất
Điều 17. Xác định thời hạn sử dụng đất
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung quy định của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung quy định của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung quy định của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung quy định của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung quy định của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:
-
Sửa đổi cụm từ "xã đồng bằng có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1000 ha" thành cụm từ "xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha" tại các điểm gồm: đoạn thứ nhất của Điểm (1) thuộc phần Ghi chú cuối Bảng 1 quy định tại Khoản 2 Mục I Chương I Phần II; đoạn thứ nhất của Điểm (2) thuộc phần Ghi chú cuối Bảng 8 Điểm 2.2 Khoản 2 Mục I Chương II Phần II và đoạn thứ nhất của nội dung ghi chú cuối Bảng 30 Khoản 3 Mục I Chương I Phần III.
-
Sửa đổi Bảng 2: hệ số quy mô diện tích cấp xã (K dtx ) quy định tại Khoản 2 Mục I Chương I Phần II như sau: “Bảng hệ số quy mô diện tích cấp xã (K dtx ) Bảng 2
| STT | Diện tích tự nhiên (ha) | Hệ số (K dtx ) | Hệ số cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy |
|---|---|---|---|
| 1 | ≤ 100 - 1.000 | 0,5 - 1,00 | Hệ số của xã cần tính = 0,5+((1,0-0,5)/(1000- 100))x(diện tích của xã cần tính -100) |
| 2 | > 1.000 - 2.000 | 1,01 - 1,10 | Hệ số của xã cần tính = 1,01+((1,1-1,01)/(2000- 1000))x(diện tích của xã cần tính -1000) |
| 3 | > 2.000 - 5.000 | 1,11 - 1,20 | Hệ số của xã cần tính = 1,11+((1,2-1,11)/(5.000- 2000))x(diện tích của xã cần tính -2000) |
| 4 | > 5.000 - 10.000 | 1,21 - 1,30 | Hệ số của xã cần tính = 1,21+((1,3-1,21)/(10.000- 5000))x(diện tích của xã cần tính -5000) |
| 5 | > 10.000 - 150.000 | 1,31 - 1,40 | Hệ số của xã cần tính = 1,31+((1,4-1,31)/(150.000- 10.000))x(diện tích của xã cần tính -10.000) |
-
Thay thế cụm từ "huyện có ít hơn hoặc bằng 15 đơn vị cấp xã" bằng cụm từ "có 15 đơn vị hành chính cấp xã" tại đoạn đầu nội dung ghi chú cuối Bảng 4 Khoản 2 Mục II Chương I Phần II; đoạn đầu nội dung ghi chú cuối Bảng 13 và Bảng 14 Khoản 2 Mục II Chương II Phần II và nội dung ghi chú cuối Bảng 33 Khoản 3 Mục II Chương I Phần III.
-
Thay thế cụm từ "tỉnh có ít hơn hoặc bằng 10 đơn vị cấp huyện" bằng cụm từ "có 10 đơn vị hành chính cấp huyện" tại đoạn đầu nội dung ghi chú cuối Bảng 5 Khoản 2 Mục III Chương I Phần II; đoạn đầu nội dung ghi chú cuối Bảng 19 và Bảng 20 Khoản 2 Mục III Chương II Phần II và nội dung ghi chú cuối Bảng 36 Khoản 3 Mục III Chương I Phần III.
-
Sửa đổi Bảng 10 hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (K tlx ) ở nội dung ghi chú cuối Bảng 9 quy định tại Khoản 2 Mục I Chương II Phần II như sau: Bảng hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (K tlx ) : Bảng 10
| STT | Tỷ lệ bản đồ | Diện tích tự nhiên (ha) | K tlx | Hệ số (K tlx ) cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1/1000 | ≤ 100 | 1,00 | Hệ số của xã cần tính =1,0 |
| > 100 - 120 | 1,01 - 1,15 | K tlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(120-100))x(diện tích của xã cần tính -100) | ||
| 2 | 1/2000 | > 120 - 300 | 0,95 - 1,00 | K tlx của xã cần tính = 0,95+((1,0-0,95)/(300-120))x(diện tích của xã cần tính -120) |
| > 300 - 400 | 1,01 - 1,15 | K tlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(400-300))x(diện tích của xã cần tính -300) | ||
| > 400 - 500 | 1,16 - 1,25 | K tlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16)/(500-400))x(diện tích của xã cần tính-400) | ||
| 3 | 1/5000 | > 500 - 1.000 | 0,95 - 1,00 | K tlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(1.000-500))x(diện tích của xã cần tính -500) |
| > 1.000 - 2.000 | 1,01 - 1,15 | K tlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(2.000-1.000))x(diện tích của xã cần tính -1.000) | ||
| > 2.000 - 3.000 | 1,16 - 1,25 | K tlx của xã cần tính =1,16+((1,25- 1,16)/(3.000-2.000))x(diện tích của xã cần tính -2.000) | ||
| 4 | 1/10000 | > 3.000 - 5.000 | 0,95 - 1,00 | K tlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(5.000-3.000))x(diện tích của xã cần tính -3.000) |
| > 5.000 - 20.000 | 1,01 - 1,15 | K tlx của xã cần tính =1,01+((1,15- 1,01)/(20.000-5.000))x(diện tích của xã cần tính -5.000) | ||
| > 20.000 - 50.000 | 1,16 - 1,25 | K tlx của xã cần tính =1,16+((1,25- 1,16)/(50.000-20.000))x(diện tích của xã cần tính -20.000) | ||
| > 50.000 - 150.000 | 1,26 - 1,35 | K tlx của xã cần tính =1,26+((1,35-1,26)/(150.000-50.000))x(diện tích của xã cần tính -50.000) |
- Sửa đổi Bảng 15 hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (K tlh ) và Bảng 16 hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (K sx ) ở nội dung ghi chú cuối Bảng 14 quy định tại Khoản 2 Mục II Chương II Phần II như sau: Bảng hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (K tlh ): Bảng 15
| STT | Tỷ lệ bản đồ | Diện tích tự nhiên (ha) | K tlh | Hệ số (K tlh ) cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1/5000 | ≤ 2.000 | 1,00 | Hệ số K tlh của huyện cần tính =1,0 |
| > 2.000 - 3.000 | 1,01 - 1,15 | K tlh của huyện cần tính =1,01+((1,15- 1,01)/(3.000-2.000))x(diện tích của huyện cần tính -2.000) | ||
| 2 | 1/10000 | > 3.000 - 7.000 | 0,95 - 1,00 | K tlh của huyện cần tính =0,95+((1,0- 0,95)/(7.000-3.000))x(diện tích của huyện cần tính -3.000) |
| > 7.000 - 10.000 | 1,01 - 1,15 | K tlh của huyện cần tính =1,01+((1,15- 1,01)/(10.000-7.000))x(diện tích của huyện cần tính -7.000) | ||
| > 10.000 - 12.000 | 1,16 - 1,25 | K tlh của huyện cần tính =1,16+((1,25- 1,16)/(12.000-10.000))x(diện tích của xã cần tính -10.000) | ||
| 3 | 1/25000 | > 12.000 - 20.000 | 0,95 - 1,00 | K tlh của huyện cần tính =0,95+((1,0- 0,95)/(20.000-12.000))x(diện tích của xã cần tính -12.000) |
| > 20.000 - 50.000 | 1,01 - 1,15 | K tlh của huyện cần tính = 1,01+((1,15- 1,01)/(50.000-20.000))x(diện tích của xã cần tính -20.000) | ||
| > 50.000 - 100.000 | 1,16 - 1,25 | K tlh của huyện cần tính =1,16+((1,25- 1,16)/(100.000-50.000))x(diện tích của xã cần tính -50.000) | ||
| > 100.000 - 350.000 | 1,26 - 1,35 | K tlh của huyện cần tính =1,26+((1,35- 1,26)/(350.000-100.000))x(diện tích của xã cần tính -100.000) | ||
| Bảng hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (K sx ): | ||||
| Bảng 16 |
| STT | Số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện | K sx | Hệ số (K sx ) cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy |
|---|---|---|---|
| 1 | 15 | 1,00 | K sx của huyện cần tính =1,0; Trường hợp số xã của huyện nhỏ hơn 15 xã thì tính công thức =1+(0,04x(Số xã của huyện cần tính -15)) |
| 2 | 16 - 20 | 1,01 - 1,06 | K sx của huyện cần tính = 1,01 +((1,06-1,01)/(20- 16))x(Số xã của huyện cần tính -16) |
| 3 | 21 - 30 | 1,07 - 1,11 | K sx của huyện cần tính =1,07+((1,1-1,07)/(30- 21))x(Số xã của huyện cần tính -21) |
| 4 | 31 - 40 | 1,12 - 1,15 | K sx của huyện cần tính =1,12+((1,15-1,12)/(40-31))x(Số xã của huyện cần tính -31) |
| 5 | 41 - 50 | 1,16 - 1,18 | K sx của huyện cần tính =1,16+((1,18-1,16)/(50- 41))x(Số xã của huyện cần tính -41) |
- Sửa đổi Bảng 21 hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh (K tlt ) và Bảng 22 hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh (K sh ) ở nội dung ghi chú cuối Bảng 20 quy định tại Khoản 2 Mục III Chương II Phần II như sau: Bảng hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh ( K tlt ): Bảng 21
| STT | Tỷ lệ bản đồ | Diện tích tự nhiên (ha) | K tlt | Hệ số (K tlt ) cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1/25000 | ≤ 50.000 | 1,00 | Hệ số K tlt của tỉnh cần tính =1,0 |
| > 50.000 - 100.000 | 1,01 - 1,15 | K tlt của tỉnh cần tính =1,01+((1,15- 1,01)/(100.000-50.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -50.000) | ||
| 2 | 1/50000 | > 100.000 - 200.000 | 0,95 - 1,00 | K tlt của tỉnh cần tính =0,95+((1,0- 0,95)/(200.000-100.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -100.000) |
| > 200.000 - 250.000 | 1,01 - 1,10 | K tlt của tỉnh cần tính = 1,01+((1,1- 1,01)/(250.000-200.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -200.000) | ||
| > 250.000 - 350.000 | 1,11 - 1,25 | K tlt của tỉnh cần tính =1,11+((1,25-1,11)/(350.000-250.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -250.000) | ||
| 3 | 1/100000 | > 350.000 - 500.000 | 0,95 - 1,00 | K tlt của tỉnh cần tính =0,95+((1,0- 0,95)/(500.000-350.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -350.000) |
| > 500.000 - 800.000 | 1,01 - 1,15 | K tlt của tỉnh cần tính =1,01+((1,15- 1,01)/(800.000-500.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -500.000) | ||
| > 800.000 - 1.200.000 | 1,16 - 1,25 | K tlt của tỉnh cần tính =1,16+((1,25- 1,16)/(1.200.000-800.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -800.000) | ||
| > 1.200.000 - 1.600.000 | 1,26 - 1,35 | K tlt của tỉnh cần tính =1,26+((1,35- 1,26)/(1.600.000-1.200.000))x(diện tích của tỉnh cần tính -1.200.000) | ||
| Bảng hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh ( K sh ): | ||||
| Bảng 22 |
| STT | Số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh | K sh | Hệ số (K sh ) cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy |
|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 1,00 | K sh của tỉnh cần tính =1,0; Trường hợp số huyện của tỉnh nhỏ hơn 10 huyện thì tính công thức = 1+(0,04x(Số huyện của tỉnh cần tính -10)) |
| 2 | 11 - 15 | 1,01 - 1,06 | K sh của tỉnh cần tính =1,01+((1,06-1,01)/(15- 11))x(Số lượng huyện của tỉnh cần tính -11) |
| 3 | 16 - 20 | 1,07 - 1,11 | K sh của tỉnh cần tính =1,07+((1,11-1,07)/(20- 16))x(Số lượng huyện của tỉnh cần tính -16) |
| 4 | 21 - 30 | 1,12 - 1,15 | K sh của tỉnh cần tính =1,12+((1,15-1,12)/(30- 21))x(Số lượng huyện của tỉnh cần tính -21) |
| 5 | 31 - 50 | 1,16 - 1,18 | K sh của tỉnh cần tính =1,16+((1,18-1,16)/(50- 31))x(Số lượng huyện của tỉnh cần tính -31) |
-
Sửa đổi cụm từ "kiểm tra kết quả TKĐĐ" tại các điểm: Điểm 1.2 Khoản 1 và Điểm 2.1 Khoản 2 của Mục II Chương I Phần II; Điểm 1.2 Khoản 1 và Điểm 2.1 Khoản 2 của Mục III Chương I Phần II; Điểm 1.2 Khoản 1 và Điểm 2.1 Khoản 2 của Mục IV Chương I Phần II thành cụm từ "kiểm đếm hồ sơ kết quả TKĐĐ".
-
Sửa đổi cụm từ "kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai" tại các điểm: Điểm 1.2 Khoản 1 và Điểm 2.2 Khoản 2 của Mục II Chương II Phần II; Điểm 1.2 Khoản 1 và Điểm 2.2 Khoản 2 của Mục III Chương II Phần II; Điểm 1.2 Khoản 1 và Điểm 2.2 Khoản 2 của Mục IV Chương II Phần II thành cụm từ "kiểm đếm hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai".
-
Sửa đổi, bổ sung nội dung ghi chú cuối Bảng 45 Điểm 2.3 Khoản 2 Mục I Chương II Phần III như sau: Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ "Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê" của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã ( K dtx ) quy định tại Bảng 2 và hệ số điều chỉnh khu vực ( K kv ) quy định tại Bảng 3 của Khoản 2 Mục I Chương I.
-
Sửa đổi, bổ sung nội dung ghi chú cuối Bảng 48 Điểm 3.3 Khoản 3 Mục I Chương II Phần III như sau: Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/1000 tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; tỷ lệ 1/2000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 300 ha; tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 1.000 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ "Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất" của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã ( K tlx ) quy định tại Bảng 10 Khoản 2 Mục I Chương II Phần II.
-
Sửa đổi, bổ sung nội dung ghi chú cuối Bảng 57 Điểm 2.3 Khoản 2 Mục II Chương II Phần III như sau: " Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã; khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ "Tiếp nhận, kiểm đếm hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất" của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, thực hiện điều chỉnh theo công thức: M H = M tbh x [1 + 0,04 x (K slx - 15)].
-
Sửa đổi, bổ sung nội dung ghi chú cuối Bảng 60 Điểm 3.3 Khoản 3 Mục II Chương II Phần III như sau: " Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5000 với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; tỷ lệ 1/10000 với quy mô diện tích bằng 7.000 ha; tỷ lệ 1/25000 với quy mô diện tích bằng 20.000 ha); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ "Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện" của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, được điều chỉnh hệ số hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (K tlh ) Bảng 15 và hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (K sx ) Bảng 16 Khoản 2 Mục II Chương II Phần II.
-
Sửa đổi mức hao phí thiết bị đối với danh mục thiết bị "Máy vi tính" tại cột "Định mức" của Bảng 65 Điểm 1.2 Khoản 1 Mục III Chương II Phần III từ "0,00" thành "0,01".
-
Sửa đổi, bổ sung nội dung ghi chú cuối Bảng 69 Điểm 2.3 Khoản 2 Mục III Chương II Phần III như sau: " Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho tỉnh trung bình có 10 đơn vị hành chính cấp huyện; khi tính mức cụ thể cho từng tỉnh thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ "Tiếp nhận, kiểm đếm kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất" của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, thực hiện điều chỉnh theo công thức: M T = M tbt x [1 + 0,04 x (K slh - 10)].
-
Sửa đổi nội dung ghi chú cuối Bảng 72 Khoản 3 Mục III Chương II Phần III như sau: " Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho tỉnh trung bình có 10 đơn vị hành chính cấp huyện (tỷ lệ 1/25000 với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50.000 ha; tỷ lệ 1/50000 với quy mô diện tích bằng 200.000 ha; tỷ lệ 1/100000 với quy mô diện tích bằng 500.000 ha); khi tính mức cụ thể cho từng tỉnh thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ "Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh" của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, được điều chỉnh hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh (K tlt ) Bảng 21 và hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh (K sh ) Bảng 22 Khoản 2 Mục III Chương II Phần II.
Điều 24. Hiệu lực thi hành
Điều 25. Xử lý chuyển tiếp một số trường hợp liên quan đến giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 26. Trách nhiệm thực hiện
Đã hết Exact Điều trong vault.