Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Thông tư01/2020/TT-BTNMTCòn hiệu lựcMở trong không gian đọc ↗

Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nướcThông tư số 01/2020/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước

hôm nay
Đang hiện 8 / 8 Điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đối chiếu
Thông tư này quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối chiếu
Thông tư này áp dụng đối với hệ thống trạm khí tượng thuỷ văn quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Đối chiếu
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đánh giá chất lượng tài liệu là hoạt động kiểm tra, kiểm soát và xác định chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước (sau đây gọi chung là tài liệu). 2. Tài liệu được đánh giá là các tài liệu được quan trắc, thu thập bằng phương pháp quan trắc thủ công, tự động và phân tích tại phòng thí nghiệm. 3. Lỗi của tài liệu là những sai sót xảy ra trong quan trắc, thu thập, tính toán, chỉnh lý và phân tích. 4. Tính hợp lý số liệu theo không gian là sự hợp lý số liệu của một hay nhiều yếu tố quan trắc tại vị trí quan trắc so với số liệu quan trắc tại các vị trí xung quanh. 5. Tính hợp lý số liệu theo thời gian là sự hợp lý số liệu của một hay nhiều yếu tố so sánh với giá trị số liệu tại cùng một vị trí quan trắc trong khoảng thời gian khác nhau. 6. Tính hợp lý theo yếu tố quan trắc là sự hợp lý số liệu quan trắc giữa yếu tố này với yếu tố khác trong cùng thời điểm tại cùng một vị trí. 7. Điểm chuẩn (ĐC) là mức điểm cao nhất (được tính tổng 100 điểm) và được xác định trên từng hạng mục của nội dung đánh giá chất lượng tài liệu. 8.  Điểm trừ (ĐT) là số điểm được quy định trừ cho các lỗi, xác định trên cơ sở các loại tài liệu và thông tin: sổ, biểu, báo cáo kết quả quan trắc; file số liệu; giản đồ tự ghi biến trình số liệu của các yếu tố quan trắc; biểu ghi kết quả phân tích tại phòng thí nghiệm; các biên bản kiểm tra kỹ thuật. 9. Điểm đạt (ĐĐ) của tài liệu là hiệu số của điểm chuẩn và tổng điểm trừ.

Điều 4. Các loại tài liệu phải đánh giá

Đối chiếu
Tài liệu được đánh giá bao gồm tài liệu bản giấy (các loại sổ, các báo cáo, bảng biểu ghi kết quả số liệu thống kê tính toán, giản đồ, biểu đồ) và tài liệu dạng file số liệu, cụ thể: 1. Tài liệu hải văn: a) Tài liệu quan trắc thủ công: sổ quan trắc, giản đồ tự ghi mực nước và các báo cáo; b) Tài liệu quan trắc tự động: các báo cáo, file số liệu. 2.Tài liệu khí tượng nông nghiệp và bức xạ: a) Tài liệu quan trắc thủ công: sổ quan trắc, các báo cáo, biểu quan trắc; b) Tài liệu quan trắc tự động: biểu kết quả quan trắc tự động, file số liệu và các báo cáo. 3. Tài liệu môi trường không khí và nước: a) Tài liệu nước mưa, bụi lắng, bụi tổng số, nước sông, nước hồ, nước biển, quan trắc mặn: biểu ghi kết quả quan trắc, biểu ghi kết quả phân tích tại phòng thí nghiệm và các báo cáo; b) Tài liệu quan trắc tự động môi trường không khí và giám sát khí hậu: biểu kết quả quan trắc tự động, file số liệu và các báo cáo.

Điều 5. Phương pháp đánh giá tài liệu

Đối chiếu
Đánh giá chất lượng tài liệu bằng phương pháp tính điểm, dựa vào điểm chuẩn, điểm trừ và điểm đạt: ĐĐ = ĐC - -ĐT

Điều 6. Trình tự và nội dung đánh giá chất lượng tài liệu

Đối chiếu
  1. Nhận tài liệu a) Nhận tài liệu từ các đơn vị giao nộp; b) Kiểm tra khối lượng và phân loại tài liệu; c) Xác nhận kết quả tiếp nhận tài liệu.

  2. Đánh giá chất lượng tài liệu a) Đánh giá chất lượng tài liệu được thực hiện theo tháng cho từng yếu tố quan trắc; b) Điểm đạt của tài liệu theo tháng là kết quả trung bình cộng các kết quả đánh giá của từng yếu tố quan trắc; c) Điểm đạt của tài liệu theo năm là kết quả trung bình cộng các kết quả đánh giá của các tháng trong năm. d) Nội dung đánh giá, điểm chuẩn và điểm trừ được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Cách tính điểm trừ a) Tổng số điểm trừ không vượt quá điểm chuẩn; b) Điểm trừ chỉ tính một lần khi đánh giá chất lượng tài liệu của một yếu tố quan trắc có sai sót do kết quả của việc tính toán từ những sai sót kéo theo (dây chuyền) mà kết quả cuối cùng của yếu tố đó không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng chung của tài liệu; c) Khi điểm trừ lớn hơn hai phần ba điểm chuẩn của một trong những nội dung đánh giá (mục 2 và mục 3 tại bảng 1, bảng 3 và bảng 5, Phụ lục I; mục 1 và mục 2 tại bảng 2, bảng 4 và bảng 6, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) thì không đánh giá chất lượng tài liệu và chất lượng tài liệu được xếp loại kém.

  4. Xếp loại chất lượng tài liệu a) Chất lượng tài liệu là giá trị "điểm đạt" và được xếp loại theo bảng như sau:

STTĐiểm đạtXếp loại
1Đạt từ 85,0 đến 100Tốt
2Đạt từ 70,0 đến dưới 85,0Khá
3Đạt từ 50,0 đến dưới 70,0Trung bình
4Đạt dưới 50,0Kém
b) Cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước phải có bản nhận xét, đánh giá theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
  1. Giao nộp tài liệu đã được đánh giá, xếp loại a) Rà soát, thống kê tài liệu cần giao nộp; b) Giao nộp tài liệu về đơn vị thu nhận theo quy định; c) Xác nhận kết quả giao nộp tài liệu.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Đối chiếu
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2020.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Đối chiếu
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đã hết Exact Điều trong vault.