Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Nghị quyết29/2021/QH15Còn hiệu lựcMở trong không gian đọc ↗

Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025Nghị quyết số 29/2021/QH15 Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025

hôm nay
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành

Hướng dẫn thi hành

Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.

Đang hiện 8 / 8 Điều

Điều 1. Mục tiêu, định hướng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025

Đối chiếu
1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại đầu tư công và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, giảm tỷ trọng vốn đầu tư công trong tổng số vốn đầu tư toàn xã hội, phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công, tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các khu vực kinh tế ngoài nhà nước; tạo chuyển biến rõ nét trong đột phá chiến lược về phát triển hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hội; góp phần quan trọng để thực hiện các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm 2021 - 2025 khoảng 32 - 34% GDP, tỷ trọng vốn đầu tư công bình quân 5 năm khoảng 16 - 17% tổng vốn đầu tư toàn xã hội; b) Tỷ trọng chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước khoảng 28%, phấn đấu khoảng 29% tổng chi ngân sách nhà nước, tăng cường vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương trong đầu tư công; c) Phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt trên 90% kế hoạch Quốc hội giao; số dự án hoàn thành trong giai đoạn đạt trên 80% tổng số dự án được bố trí vốn. 3. Định hướng: a) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đồng bộ, hiện đại, sớm hoàn thành đưa các công trình đi vào sử dụng, phát huy hiệu quả thực tế. Tập trung đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, có sức lan tỏa cao, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo đột phá thu hút vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, kéo dài; giảm tối đa số lượng các dự án khởi công mới; b) Đầu tư công phải bám sát và phục vụ cho việc thực hiện tốt các mục tiêu, định hướng phát triển của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương, quy hoạch quốc gia, vùng, ngành, tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lấy đầu tư công dẫn dắt, kích hoạt huy động các nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước, đẩy mạnh hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng chiến lược; c) Bảo đảm cơ cấu đầu tư hợp lý, hiệu quả giữa các vùng, miền, lĩnh vực, trong đó ưu tiên vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho các vùng động lực, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực chịu ảnh hưởng lớn bởi dịch bệnh, thiên tai, bão lũ và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tăng cường năng lực hệ thống hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu. Hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng của dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành; đáp ứng yêu cầu về tiến độ để cơ bản hoàn thành tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông (giai đoạn 1); khẩn trương chuẩn bị đầu tư, sớm khởi công và cơ bản hoàn thành các dự án đường vành đai 3, 4 của khu vực động lực Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, kết nối vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tuyến nối Tây Nguyên với Nam Trung Bộ, khu vực miền núi phía Bắc, tuyến đường ven biển, hành lang kinh tế Đông - Tây, Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam tuyến phía Đông giai đoạn 2021 - 2025; báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

Điều 2. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025

Đối chiếu
1. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 là 2.870.000 tỷ đồng, bao gồm: a) Vốn ngân sách trung ương 1.500.000 tỷ đồng, bao gồm: vốn trong nước 1.200.000 tỷ đồng, vốn nước ngoài 300.000 tỷ đồng; b) Vốn cân đối ngân sách địa phương 1.370.000 tỷ đồng. (Phụ lục số I kèm theo Nghị quyết này) 2. Dự phòng 10% kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương theo từng nguồn vốn để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư trung hạn. 3. Dự phòng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 do Hội đồng nhân dân các cấp quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 6 Điều 51 của Luật Đầu tư công. 4. Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước: a) Số vốn phân bổ cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương như sau: (i) Phân bổ vốn ngân sách trung ương 1.090.014,445 tỷ đồng; (ii) Vốn ngân sách địa phương 1.233.000 tỷ đồng. Đối với số vốn ngân sách địa phương còn lại chưa phân bổ chi tiết 137.000 tỷ đồng, Chính phủ khẩn trương hoàn thiện phương án phân bổ, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến trước khi giao kế hoạch đầu tư công trung hạn. (Phụ lục số II kèm theo Nghị quyết này) b) Phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách trung ương theo từng ngành, lĩnh vực cho từng Bộ, cơ quan trung ương và mức vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho từng địa phương. (Phụ lục số III kèm theo Nghị quyết này)

Điều 3. Chương trình mục tiêu quốc gia và Dự án quan trọng quốc gia

Đối chiếu
1. Bố trí 100.000 tỷ đồng vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó: a) Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 50.000 tỷ đồng; b) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 30.000 tỷ đồng; c) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 20.000 tỷ đồng. 2. Bố trí 65.795,847 tỷ đồng vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 để tiếp tục thực hiện 03 dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư: Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông (giai đoạn 1) và Dự án Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. 3. Bố trí khoảng 38.738 tỷ đồng vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 để đầu tư Dự án quan trọng quốc gia đường bộ cao tốc Bắc - Nam tuyến phía Đông giai đoạn 2021 - 2025. 4. Đối với số vốn khoảng 78.719 tỷ đồng để đầu tư các dự án đường bộ cao tốc, dự án trọng điểm khác: Giao Chính phủ chỉ đạo khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án quan trọng quốc gia và mức vốn bố trí cho từng dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, không chia nhỏ dự án. (Phụ lục số IV kèm theo Nghị quyết này)

Điều 4. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025

Đối chiếu
1. Việc phân bổ kế hoạch vốn phải tuân thủ Hiến pháp, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, phù hợp với khả năng tài chính; bảo đảm cân đối vĩ mô, giữ vững an toàn nợ công. 3. Tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch trong phân bổ vốn đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 4. Các địa phương được bố trí vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 phải cam kết bố trí phần vốn còn thiếu từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ. Trong trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của dự án so với tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư trung hạn, địa phương phải tự cân đối vốn để hoàn thành dự án đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng. 5. Đối với nguồn vốn nước ngoài, phải tính toán, cân đối giữa nhu cầu vay và khả năng trả nợ của các dự án đã triển khai và các dự án mới. 6. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; kiên quyết xóa bỏ cơ chế "xin - cho", chống tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm.

Điều 5. Thứ tự ưu tiên trong phân bổ vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025

Đối chiếu
1. Phân bổ đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 của Luật Đầu tư công. 2. Phân bổ đủ vốn để hoàn trả số vốn ứng trước nhưng chưa bố trí đủ vốn để hoàn trả. 3. Phân bổ vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (bao gồm cả vốn đối ứng); vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch. 4. Phân bổ vốn để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch. 5. Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án. 6. Phân bổ vốn cho dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 51 của Luật Đầu tư công.

Điều 6. Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025

Đối chiếu
1. Tăng cường tổ chức thực hiện Luật Đầu tư công, đẩy nhanh công tác chuẩn bị đầu tư, kiên quyết cắt giảm thủ tục không cần thiết, giao dự toán, giải ngân vốn đầu tư công gắn với trách nhiệm giải trình của tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng đầu. 2. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và nâng cao hiệu quả đầu tư công. Giao Chính phủ nghiên cứu, xây dựng đề án thí điểm về việc tách giải phóng mặt bằng, tái định cư ra khỏi dự án đầu tư, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Quốc hội xem xét, quyết định. 3. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân công, phân nhiệm, cá thể hóa trách nhiệm đi đôi với phối hợp, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh. Kiên quyết cắt giảm số lượng dự án đầu tư mới để tập trung đầu tư hoàn thành dứt điểm các dự án, công trình đã được phê duyệt, đang triển khai dở dang; kiểm soát chặt chẽ số dự án và thời gian bố trí vốn hoàn thành dự án theo quy định của Luật Đầu tư công, bảo đảm mục tiêu, hiệu quả, tính liên tục trong đầu tư công. 4. Tập trung rà soát, kiên quyết loại bỏ những dự án kém hiệu quả, dự án chưa thật sự cần thiết, cấp bách, ưu tiên vốn cho các dự án trọng điểm, cấp bách, tạo động lực cho phát triển nhanh và bền vững. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị và tổ chức thực hiện dự án, hạn chế phải điều chỉnh trong quá trình triển khai, bảo đảm hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô, tổng mức đầu tư của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực và quy định của pháp luật. Kiên quyết siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát, hậu kiểm, xử lý nghiêm vi phạm; kiểm soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, phòng, chống tham nhũng, lợi ích nhóm. 5. Thực hành tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư công; tăng cường thực hiện cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng đẩy nhanh tiến độ, hiệu quả thực hiện chủ trương xã hội hóa đối với các đơn vị sự nghiệp công, sắp xếp, tinh gọn bộ máy nhà nước, tiết giảm chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển. 6. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng khoản vốn dự phòng 10% kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương. Khoản vốn dự phòng chưa phân bổ chỉ được sử dụng khi bảo đảm được cân đối nguồn vốn và bố trí cho các mục tiêu thật sự cần thiết, cấp bách theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 7. Giao Chính phủ

Đối chiếu
1. Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật. 2. Đối với các dự án dự kiến đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn ngân sách trung ương, Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 cho các dự án đã đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 52 của Luật Đầu tư công đến thời điểm Quốc hội thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025. Đối với các dự án chưa đáp ứng thủ tục đầu tư theo quy định, các khoản vốn chưa phân bổ, Chính phủ khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 cho từng dự án theo đúng quy định của pháp luật. Đối với các dự án đường ven biển, Chính phủ rà soát, tính toán kỹ việc bố trí vốn đầu tư, có giải pháp phù hợp để bảo đảm tính khả thi và hiệu quả đầu tư, tránh dàn trải, dở dang. 3. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, tổ chức kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm. 4. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương rà soát, chịu trách nhiệm về số liệu và bảo đảm bố trí đủ vốn thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản, hoàn trả vốn ứng trước theo quy định. 5. Cho phép kéo dài kế hoạch vốn năm 2017 và năm 2018 sang giai đoạn 2021 - 2025 của 12 dự án với tổng số vốn là 4.118,884 tỷ đồng. Thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Quá thời hạn trên không giải ngân hết, thực hiện hủy kế hoạch và dự toán theo quy định. (Phụ lục số V kèm theo Nghị quyết này) 6. Đối với vốn cân đối ngân sách địa phương, các địa phương được giao kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn vốn trong cân đối ngân sách địa phương trên cơ sở khả năng thu thực tế, bảo đảm không tăng mức bội chi của ngân sách địa phương hằng năm.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Đối chiếu
  1. Chính phủ, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết này.

  2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát, kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2021./. PHỤ LỤC SỐ I KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025 (Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội) Đơn vị: Tỷ đồng

STTBộ, cơ quan trung ương, địa phươngKẾ HOẠCH VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025
TỔNG SỐVốn ngân sách trung ươngVốn ngân sách địa phương
Tổng sốTrong đó:
Vốn trong nướcVốn nước ngoài
1234567
TỔNG SỐ2.870.000,0001.500.000,0001.200.000,000300.000,0001.370.000,000
APHÂN BỔ CHI TIẾT2.720.000,0001.350.000,0001.080.000,000270.000,0001.370.000,000
IS ố vốn phân bổ cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương2.323.014,4451.090.014,445910.356,547179.657,8981.233.000,000
1Bộ, cơ quan trung ương640.172,914640.172,914552.295,49187.877,423
2Địa phương1.682.841,531449.841,531358.061,05691.780,4751.233.000,000
IISố vốn chưa phân bổ chi tiết cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương396.985,555259.985,555169.643,45390.342,102137.000,000
1Dự kiến đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia100.000,000100.000,000100.000,000
2Dự kiến đầu tư các chương trình, dự án khác296.985,555159.985,55569.643,45390.342,102137.000,000
BDỰ PHÒNG CHUNG150.000,000150.000,000120.000,00030.000,000
PHỤ LỤC SỐ II
PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025 CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, ĐỊA PHƯƠNG (Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)
STTBộ, cơ quan trung ương/địa phươngKế hoạch vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025
Tổng sốVốn ngân sách trung ươngVốn ngân sách địa phương
Tổng sốTrong đó:
Vốn trong nướcVốn nước ngoài
1234567
TỔNG SỐ2.323.014,4451.090.014,445910.356,547179.657,8981.233.000,000
Bộ, cơ quan trung ương640.172,914640.172,914552.295,49187.877,423
1Văn phòng Quốc hội242,000242,000242,000
2Văn phòng Trung ương Đảng1.725,6001.725,6001.725,600
3Văn phòng Chính phủ1.073,2001.073,2001.073,200
4Tòa án nhân dân tối cao4.100,0004.100,0004.100,000
5Viện kiểm sát nhân dân tối cao2.908,4002.908,4002.908,400
6Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh1.270,5001.270,5001.270,500
7Bộ Quốc phòng77.511,86577.511,86569.487,4008.024,465
8Bộ Công an30.406,50030.406,50026.694,5003.712,000
9Bộ Ngoại giao3.607,3003.607,3003.607,300
10Bộ Tư pháp3.580,5003.580,5003.580,500
11Bộ Kế hoạch và Đầu tư4.119,5654.119,5654.034,60084,965
12Bộ Tài chính3.061,1003.061,1003.061,100
13Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn78.183,90078.183,90064.650,00013.533,900
14Bộ Công Thương3.093,3323.093,3322.687,000406,332
15Bộ Giao thông vận tải304.104,741304.104,741273.427,80030.676,941
16Bộ Xây dựng3.006,9003.006,9002.888,900118,000
17Bộ Thông tin và Truyền thông2.424,0712.424,0712.424,071
18Bộ Khoa học và Công nghệ8.260,0008.260,0002.260,0006.000,000
19Bộ Giáo dục và Đào tạo6.888,0506.888,0503.000,4003.887,650
20Bộ Y tế18.766,60018.766,60010.195,4008.571,200
21Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch6.129,1856.129,1856.117,10012,085
22Bộ Nội vụ1.599,4001.599,4001.599,400
23Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội5.233,0615.233,0614.150,2001.082,861
24Bộ Tài nguyên và Môi trường6.917,0146.917,0145.190,1001.726,914
25Thanh tra Chính phủ141,000141,000141,000
26Ngân hàng Nhà nước Việt Nam1.498,3001.498,3001.498,300
27Ủy ban Dân tộc130,000130,000130,000
28Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh786,500786,500786,500
29Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam473,600473,600473,600
30Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam9.214,8009.214,8003.402,1005.812,700
31Thông tấn xã Việt Nam518,900518,900518,900
32Đài Tiếng nói Việt Nam1.205,3001.205,3001.205,300
33Đài Truyền hình Việt Nam1.104,6001.104,6001.104,600
34Kiểm toán Nhà nước1.052,3001.052,3001.052,300
35Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam85,70085,70085,700
36Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam343,600343,600343,600
37Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh1.853,0001.853,0001.853,000
38Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam496,000496,000496,000
39Hội nông dân Việt Nam202,800202,800202,800
40Đại học Quốc gia Hà Nội4.389,4004.389,4002.234,6002.154,800
41Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh4.444,3104.444,3102.371,7002.072,610
42Ngân hàng Phát triển Việt Nam10.903,52010.903,52010.903,520
43Ngân hàng Chính sách xã hội14.000,00014.000,00014.000,000
44Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam1.064,8001.064,8001.064,800
45Tập đoàn Điện lực Việt Nam4.382,1004.382,1004.382,100
46Liên minh Hợp tác xã Việt Nam1.024,5001.024,5001.024,500
47Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam171,700171,700171,700
48Hội Nhà văn Việt Nam19,90019,90019,900
49Hội Nhà báo Việt Nam15,70015,70015,700
50Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam55,80055,80055,800
51Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc2.367,0002.367,0002.367,000
52Hội Luật gia Việt Nam15,00015,00015,000
IIĐỊA PHƯƠNG1.682.841,531449.841,531358.061,05691.780,4751.233.000,000
Miền núi phía Bắc212.628,753102.955,95390.472,27212.483,681109.672,800
1Hà Giang14.987,7557.930,1555.850,1552.080,0007.057,600
2Tuyên Quang12.545,7246.768,4246.264,824503,6005.777,300
3Cao Bằng13.753,5128.274,6126.877,4171.397,1955.478,900
4Lạng Sơn14.817,0208.157,3206.856,0201.301,3006.659,700
5Lào Cai15.220,9706.405,8705.491,917913,9538.815,100
6Yên Bái13.751,7806.781,9805.469,4801.312,5006.969,800
7Thái Nguyên16.774,3785.796,9784.950,852846,12610.977,400
8Bắc Cạn9.439,6666.564,4665.360,9661.203,5002.875,200
9Phú Thọ14.780,6746.969,8746.747,796222,0787.810,800
10Bắc Giang25.290,0585.645,3585.360,658284,70019.644,700
11Hòa Bình18.058,6909.411,7908.244,2901.167,5008.646,900
12Sơn La19.574,8109.165,6108.816,181349,42910.409,200
13Lai Châu11.460,0367.488,6367.391,99696,6403.971,400
14Điện Biên12.173,6807.594,8806.789,720805,1604.578,800
Đồng bằng sông Hồng471.180,19074.924,69042.250,12732.674,563396.255,500
15Thành phố Hà Nội209.377,55429.803,1545.937,65423.865,500179.574,400
16Thành phố Hải Phòng76.835,5056.972,1054.077,1902.894,91569.863,400
17Quảng Ninh25.711,3764.105,0762.829,9281.275,14821.606,300
18Hải Dương23.199,6273.643,2273.233,527409,70019.556,400
19Hưng Yên11.036,2003.617,8003.427,700190,1007.418,400
20Vĩnh Phúc32.035,6003.235,4002.587,100648,30028.800,200
21Bắc Ninh32.135,7072.467,9072439,30728,60029.667,800
22Hà Nam14.273,3025.641,7023.601,8282.039,8748.631,600
23Nam Định17.318,4444.150,5444.066,16784,37713.167,900
24Ninh Bình13.890,2545.708,3544.801,168907,1868.181,900
25Thái Bình15.366,6215.579,4215.248,558330,8639.787,200
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung315.357,849109.129,94989.705,78419.424,165206.227,900
26Thanh Hóa42.001,06310.205,9637.707,0662.498,89731.795,100
27Nghệ An39.111,24411.235,44410.031,4001.204,04427.875,800
28Hà Tĩnh23.737,56114.064,86110.860,0313.204,8309.672,700
29Quảng Bình17.119,5977.620,8976.081,9971 538,9009.498,700
30Quảng Trị13.032,4687.491,9685.568,1681.923,8005.540,500
31Thừa Thiên - Huế20.342,4737.821,1735.755,5802.065,59312.521,300
32Thành phố Đà Nẵng28.769,1705.670,1705.340,170330,00023.099,000
33Quảng Nam23.747,9937.337,6935.676,9691.660,72416.410,300
34Quảng Ngãi20.341,1975.126,9974.841,844285,15315.214,200
35Bình Định19.491,4169.217,6167.923,9161.293,70010.273,800
36Phú Yên17.397,9955.402,1954.819,495582,70011.995,800
37Khánh Hòa21.116,0004.068,9003.677,800391,10017.047,100
38Ninh Thuận9.854,5346.834,3344.724,1102.110,2243.020,200
39Bình Thuận19.295,1387.031,7386.697,238334,50012.263,400
Tây Nguyên92.577,26634.483,16630.673,9803.809,18658.094,100
40Đắc Lắk25.119,6997.414,0996.093,5131.320,58617.705,600
41Đắc Nông11.191,6856.651,1855.876,685774,5004.540,500
42Gia Lai17.926,0266.218,3265.772,326446,00011.707,700
43Kon Tum12.088,2205.842,7205.340,420502,3006.245,500
44Lâm Đồng26.251,6368.356,8367.591,036765,80017.894,800
Đông Nam Bộ325.961,68841.268,68831.292,6369.976,052284.693,000
45Thành phố Hồ Chí Minh156.483,30013.926,3006.957,8006.968,500142.557,000
46Đồng Nai44.789,00011.284,5009.251,9002.032,60033.504,500
47Bình Dương52.184,0092.621,9092.581,80040,10949.562,100
48Bình Phước16.929,6345.031,9344.763,034268,90011.897,700
49Tây Ninh18.456,7623.888,1623.390,219497,94314.568,600
50Bà Rịa - Vũng Tàu37.118,9834.515,8834.347,883168,00032.603,100
Đồng bằng sông Cửu Long265.135,78587.079,08573.666,25713.412,828178.056,700
51Long An23.040,7915.026,3914.788,727237,66418.014,400
52Tiền Giang20.497,9005.208,2005.103,100105,10015.289,700
53Bến Tre17.785,9369.005,1366.518,7572.486,3798.780,800
54Trà Vinh15.920,3005.759,4005.602,500156,90010.160,900
55Vĩnh Long18.864,4647.588,8645.029,1172.559,74711.275,600
56Cần Thơ27.071,3517.619,1514.903,1002.716,05119.452,200
57Hậu Giang14.820,7475.929,1475.332,147597,0008.891,600
58Sóc Trăng18.545,6287.305,5286.445,388860,14011.240,100
59An Giang23.552,6507.174,0506.431,550742,50016.378,600
60Đồng Tháp22.473,9556.613,1555.806,155807,00015.860,800
61Kiên Giang27.899,1886.458,8886.095,700363,18821.440,300
62Bạc Liêu14.588,5926.090,4925.511,692578,8008.498,100
63Cà Mau20.074,2837.300,6836.098,3241.202,35912.773,600
PHỤ LỤC SỐ III
PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, ĐỊA PHƯƠNG THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)
STTBỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNGKẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 PHÂN BỔ THEO NGÀNH , LĨNH VỰC
TỔNG SỐVỐN TRONG NƯỚC
TỔNG SỐTRONG ĐÓ:
Quốc phòngAn ninh và trật tự, an toàn xã hộiGiáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệpKhoa học, công nghệY tế, dân số và gia đìnhVăn hóa, thông tinPhát thanh, truyền hình, thông tấnThể dục, thể thaoBảo vệ môi trườngCác hoạt động kinh tế
Tổng sốTrong đó:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sảnCông nghiệpGiao thông
1234567891011121314151617
TỔNG SỐ1.090.014,445910.356,54776.220,41927.813,14622.971,9189.649,29124.135,43410.275,3862.726,9904.248,7797.492,695694.162,838106.921,2107.655,596507.438,384
ABỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG640.172,914552.295,4917037438226.69430020.650,0738.97036810.945,6615.185,1272.444,4402.587,4003.539,231377.304,33060.677,8395.760,400273.037,052
1Văn phòng Quốc hội242,000242,000212,000
2Văn phòng Trung ương Đảng1.725,6001.725,60053,1021.050,499
3Văn phòng Chính phủ1.073,2001.073,200
4Tòa án nhân dân tối cao4.100,0004.100,000100,000
5Viện kiểm sát nhân dân tối cao2.908,4002.908,400100,000170,000
6Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh1.270,5001.270,500900,000370,500
7Bộ Quốc phòng77.511,86569.487,40069.487,400
8Bộ Công an30.406,50026.694,50026.694,500
9Bộ Ngoại giao3.607,3003.607,3009,889382,775
10Bộ Tư pháp3.580,5003.580,500885,163293,281
11Bộ Kế hoạch và Đầu tư4.119,5654.034,600383,9832.761,5372,440
12Bộ Tài chính3.061,1003.061,100140,5002.222,211
13Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn78.183,90064.650,0001.952,358974,674200,00020,00080,00061.347,96860.661,8683,000
14Bộ Công Thương3.093,3322.687,000584,200678,60044,000380,200
15Bộ Giao thông vận tải304.104,741273.427,8000,48281,5576,400273.189,361273.034,052
16Bộ Xây dựng3.006,9002.888,9001.909,96951,000540,00014,63193,200
17Bộ Thông tin và Truyền thông2.424,0712.424,07138,000100,000102,0002.095,071
18Bộ Khoa học và Công nghệ8.260,0002.260,000120,000979,670470,330
19Bộ Giáo dục và Đào tạo6.888,0503.000,4002.694,476201,424104,5002,500
20Bộ Y tế18.766,60010.195,400699,7759.476,125
21Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch6.129,1856.117,100700,00077,000450,0002.033,9212.158,400285,079
22Bộ Nội vụ1.599,4001.599,4001.000,000525,200
23Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội5.233,0614.150,2002.447,21870,000279,53620,338
24Bộ Tài nguyên và Môi trường6.917,0145.190,100200,000100,0003.480,600788,901
25Thanh tra Chính phủ141,000141,00050,000
26Ngân hàng Nhà nước Việt Nam1.498,3001.498,300120,0001.378,3001.378,300
27Ủy ban Dân tộc130,000130,000100,00030,000
28Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh786,500786,500786,500
29Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam473,600473,60066,600407,000
30Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam9.214,8003.402,100352,1002.500,000550,000
31Thông tấn xã Việt Nam518,900518,900125,800217,200
32Đài Tiếng nói Việt Nam1.205,3001.205,300120,5001.070,640
33Đài Truyền hình Việt Nam1.104,6001.104,600135,000944,60025,000
34Kiểm toán Nhà nước1.052,3001.052,300352,051168,932
35Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam85,70085,70085,700
36Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam343,600343,600250,00078,60015,000
37Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh1.853,0001.853,000180,000617,700300,00011,03111,031
38Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam496,000496,00090,000165,000
39Hội nông dân Việt Nam202,800202,80052,83440,0009,00040,000
40Đại học Quốc gia Hà Nội4.389,4002.234,6001.900,000334,600
41Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh4.444,3102.371,7002.003,700368,000
42Ngân hàng Phát triển Việt Nam10.903,52010.903,52010.903,520
43Ngân hàng Chính sách xã hội14.000,00014.000,00013.000,000
44Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam1.064,8001.064,8001.064,800
45Tập đoàn Điện lực Việt Nam4.382,1004.382,1004.382,1004.382,100
46Liên minh Hợp tác xã Việt Nam1.024,5001.024,500150,000874,500
47Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam171,700171,70058,100
48Hội Nhà văn Việt Nam19,90019,90019,900
49Hội Nhà báo Việt Nam15,70015,7000,70414,996
50Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam55,80055,800
51Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc2.367,0002.367,0002.122,000
52Hội Luật gia Việt Nam15,00015,000
BĐỊA PHƯƠNG449.841,531358.061,0565.946,0371.118,6462.321,845678,92313.189,7735.090,159282,5501.661,3793.953,464316.858,50846.243,3711.895,196234.401,332
IMiền núi phía Bắc102.955,95390.472,2721.931,20092,1461.362,528260,0003.799,0621.568,923147,800900,000606,02874.736,5728.630,8031.276,98257.865,031
1Hà Giang7.930,1555.850,155321,74465,0005.239,9861.254,804199,4173.724,225
2Tuyên Quang6.768,4246.264,824165,0001.388,0004.591,824487,52437,5653.986,735
3Cao Bằng8.274,6126.877,417136,50072,000120,000133,0576.415,860630,483180,0005.433,690
4Lạng Sơn8.157,3206.856,020106,99845,00050,0003,83765,000330,0003.755,185326,2112.426,213
5Lào Cai6.405,8705.491,917203,21758,5001.124,7224.064,978290,8303.592,492
6Yên Bái6.781,9805.469,4807,26150,0005.412,219301,973300,0004.785,990
7Thái Nguyên5.796,9784.950,85214,590100,000189,41014,755200,0004.387,790277,0493.822,268
8Bắc Cạn6.564,4665.360,966125,00017,14680,72148,000120,00081,0004.889,099322,8813.692,852
9Phú Thọ6.969,8746.747,796413,500200,000837,4035.296,893231,0002.898,710
10Bắc Giang5.645,3585.360,658262,700364,700158,5004.574,758758,8103.530,768
11Hòa Bình9.411,7908.244,290406,131129,000167,5667.434,766572,9393,5006.459,542
12Sơn La9.165,6108.816,18180,658166,607188,5668.368,5152.222,443516,5005.320,494
13Lai Châu7.488,6367.391,99675,00015,00065,000150,0006.939,877626,7885.564,101
14Điện Biên7.594,8806.789,720122,86268,000210,000180,000295,20899,80050,000525,0283.364,822327,06840,0002.626,951
IIĐồng bằng sông Hồng74.924,69042.250,12798,97060,000516,6121.744,622246,814241,03939.326,5703.082,13732.902,507
15Thành phố Hà Nội29.803,1545.937,654298,667125,1735.513,814392,3055.121,509
16Thành phố Hải Phòng6.972,1054.077,1904.077,1904.077,190
17Quảng Ninh4.105,0762.829,928146,3502.683,57870,7602.469,595
18Hải Dương3.643,2273.233,5273.233,527439,1472.750,542
19Hưng Yên3.617,8003.427,70049,5001,0723.374,5286,5983.366,627
20Vĩnh Phúc3.235,4002.587,1002.587,10013,0002.564,100
21Bắc Ninh2.467,9072.439,307336,000102,0932.001,214274,3681.431,000
22Hà Nam5.641,7023.601,82810,00070,0003.521,828913,4691.759,000
23Nam Định4.150,5444.066,1670,47049,540481,180100,0005,3003.416,777412,0392.982,820
24Ninh Bình5.708,3544.801,168812,68289,3893.899,097196,0263.483,124
25Thái Bình5.579,4215.248,55839,00060,00060,00050,00021,6415.017,917364,4252.897,000
IIIBắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung109.129,94989.705,7841.777,7521.026,500553,529358,9232.813,9751.206,67233,750384,565243,70280.196,73212.933,202510,86652.294,662
26Thanh Hóa10.205,9637.707,066175,5680,27055,36942,0137.426,237587,927203,1645.087,008
27Nghệ An11.235,44410.031,400313,394189,1951.154,415143,36325,9668.079,433880,3255.357,264
28Hà Tĩnh14.064,86110.860,03178,000138,316175,00030,00024,77910.339,4361.428,5763.181,740
29Quảng Bình7.620,8976.081,99724,30033,248197,01092,000210,0005.397,535473,40528,5474.267,222
30Quảng Trị7.491,9685.568,168328,59046,500130,000150,000169,32933,75037,5004.472,499427,5753.505,959
31Thừa Thiên - Huế7:821,1735.755,58027,220980,00012,531420,0009,5004.178,333465,0003.387,333
32Thành phố Đà Nẵng5.670,1705.340,17029,571106,9234,204104,5655.059,799459,8744.599,925
33Quảng Nam7.337,6935.676,969151,40928,343105,3745.391,843622,423279,1553.737,856
34Quảng Ngãi5.126,9974.841,844300,000436,907200,00070,0003.424,000346,0002.985,000
35Bình Định9.217,6167.923,91650,000107,00070,0000,38959,9977.636,5301.023,1476.503,383
36Phú Yên5.402,1954.819,495145,000241,0004.433,495963,7221.562,673
37Khánh Hòa4.068,9003.677,80093,70012,500215,2003.356,4001.277,7371.454,043
38Ninh Thuận6.834,3344.724,11045,00078,20085,9604.514,9502.211,9462.201,740
39Bình Thuận7.031,7386.697,238211,0006.486,2381.765,5454.463,516
IVTây Nguyên34.483,16630.673,980747,266150,8181.939,194134,308101,000130,000200,00027.102,2525.492,37644,63620.188,588
40Đắc Lắk7.414,0996.093,513106,735100,0001.098,692133,3084.635,642945,59912,0303.314,889
41Đắk Nông6.651,1855.876,6859,00012,000770,000101,000130,0004.704,679989,72312,6063.123,538
42Gia Lai6.218,3265.772,326156,000200,0005.416,326742,7714.512,444
43Kon Tum5.842,7205.340,420368,53138,81870,5021,0004.861,5691.110,58720,0003.532,055
44Lâm Đồng8.356,8367.591,036107,0007.484,0361.703,6965.705,662
VĐông Nam Bộ41.268,68831.292,636474,819432,530355,55029.997,5372.241,83837,71222.729,397
45Thành phố Hồ Chí Minh13.926,3006.957,800432,5306.525,2702.487,270
46Đồng Nai11.284,5009.251,900235,5508.984,15013,4508.970,700
47Bình Dương2.621,9092.581,8002.581,8001.639,790942,010
48Bình Phước5.031,9344.763,034135,0004.628,034168,59837,7123.831,534
49Tây Ninh3.888,1623.390,219339,819120,0002.930,400420,0002.150,000
50Bà Rịa - Vũng Tàu4.515,8834.347,8834.347,8834.347,883
VIĐồng bằng sông Cửu Long87.079,08573.666,2571.015,000156,0003.688,400435,6342307,14565.498,84513.863,01525,00048.421,147
51Long An5.026,3914.788,727410,0004.352,6571.362,1272.990,530
52Tiền Giang5.208,2005.103,100270,8874.832,2131.580,4163.251,797
53Bến Tre9.005,1366.518,757319,00020,0005.989,7571.923,0003.842,257
54Trà Vinh5.759,4005.602,500131,000180,0005.291,5001.268,5003.236,000
55Vĩnh Long7.588,8645.029,117185,0004.784,1171.688,0003.096,117
56Cần Thơ7.619,1514.903,1004.896,600384,7704.511,830
57Hậu Giang5.929,1475.332,1475.096,087510,8134.034,424
58Sóc Trăng7.305,5286.445,38820,4006.415,505817,2525.372,601
59An Giang7.174,0506.431,55060,00010,0006.361,550491,8035.511,490
60Đồng Tháp6.613,1555.806,15576,000151,20027,400400,0005.122,4351.885,0002.544,200
61Kiên Giang6.458,8886.095,700785,00025,000223,2345.054,4661.107,0363.829,430
62Bạc Liêu6.090,4925.511,6921.787,5233.724,169677,58125,0002.863,649
63Cà Mau7.300,6836.098,32494,0002.347,31379,2223.577,789166,7173.336,822
STTBỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNGKẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 PHÂN BỔ THEO NGÀNH, LĨNH VỰC
------------------------------------------------
VỐN TRONG NƯỚC
TRONG ĐÓ:
Các hoạt động kinh tếHoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hộiXã hộiCác nhiệm vụ, chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật
Trong đó:
Khu công nghiệp và khu kinh tếThương mạiCấp nước, thoát nướcKho tàngDu lịchViễn thôngBưu chínhCông nghệ thông tinQuy hoạchCông trình công cộng tại các đô thịCấp vốn điều lệ; Cấp bù lãi suất, phí quản lý; Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hỗ trợ hợp tác xã
121819202122232425262728293031
TỔNG SỐ19.216,132133,0285.489,4001.025,2954.805,019274,60018,70010.120,8991.243,6331.965,15227.855,79022.110,8912.489,4376.059,423
ABỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG32,500886,702274,60018,7008.336,3831.088,93427.191,22020.873,6251.826,3541.000,000
1Văn phòng Quốc hội30,000
2Văn phòng Trung ương Đảng445,910604,589543,12878,871
3Văn phòng Chính phủ1.073,200
4Tòa án nhân dân tối cao4.000,000
5Viện kiểm sát nhân dân tối cao170,0002.638,400
6Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh30,500340,000
7Bộ Quốc phòng
8Bộ Công an
9Bộ Ngoại giao382,7753.214,636
10Bộ Tư pháp43,281250,0002.402,056
11Bộ Kế hoạch và Đầu tư610,000605,8971.54330889,080
12Bộ Tài chính210,5112.000,00011,700698,389
13Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn2,00050,00091,100440,000175,000
14Bộ Công Thương335,40044,8001.000,000
15Bộ Giao thông vận tải135,00020,309150,000
16Bộ Xây dựng28,00065,200280,100
17Bộ Thông tin và Truyền thông274,60018,7001.785,00016,77189,000
18Bộ Khoa học và Công nghệ10,330460,000690,000
19Bộ Giáo dục và Đào tạo90,00012,000
20Bô Y tế19,500
21Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch250,00035,079412,700
22Bộ Nội vụ160,200365,00074,200
23Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội6,69113,647496,856836,252
24Bộ Tài nguyên và Môi trường26,800600,000162,101620,599
25Thanh tra Chính phủ50,00091,000
26Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
27Ủy ban Dân tộc30,000
28Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
29Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
30Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
31Thông tấn xã Việt Nam175,900
32Đài Tiếng nói Việt Nam14,160
33Đài Truyền hình Việt Nam
34Kiểm toán Nhà nước168,932531,317
35Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
36Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
37Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh20,000724,269
38Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam91,504149,496
39Hội nông dân Việt Nam40,00023,50037,466
40Đại học Quốc gia Hà Nội
41Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
42Ngân hàng Phát triển Việt Nam10.903,520
43Ngân hàng Chính sách xã hội13.000,0001.000,000
44Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
45Tập đoàn Điện lực Việt Nam
46Liên minh Hợp tác xã Việt Nam30,000844,500
47Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam113,600
48Hội Nhà văn Việt Nam
49Hội Nhà báo Việt Nam14,996
50Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam55,800
51Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc245,000
52Hội Luật gia Việt Nam15,000
BĐỊA PHƯƠNG19.216,132133,0285.456,900138,5934.805,0191.784,516154,6991.965,152664,5701.237,266663,0835.059,423
IMiền núi phía Bắc2.619,32116,748413,5822.155,995780,800104,699599,611273,000437,119246,6424.384,252
1Hà Giang20,27815,96710,29515,00030,000193,425
2Tuyên Quang10,00070,000120,000
3Cao Bằng121,68750,000
4Lạng Sơn584,53365,38592,843200,00060,0002.500,000
5Lào Cai20,00072,00054,00035,65640,500
6Yên Bái7,4750,78116,000
7Thái Nguyên93,02922,581150,00022,86344,307
8Bắc Cạn239,966587,60045,800
9Phú Thọ1.122,1000,083845,000200,000
10Bắc Giang91,180194,000
11Hòa Bình45,83991,975210,97150,000106,827
12Sơn La6,2632,815300,00011,835
13Lai Châu360,000100,000145,988143,000147,119
14Điện Biên50,00087,00044,699109,10480,000290,0001.584,000
IIĐồng bằng sông Hồng1.658,35390,00041,6831.145,164143,37047,510215,84615,500
15Thành phố Hà Nội
16Thành phố Hải Phòng
17Quảng Ninh143,223
18Hải Dương43,838
19Hưng Yên1,3032,600
20Vĩnh Phúc10,000
21Bắc Ninh90,000205,846
22Hà Nam809,35940,000
23Nam Định7,1301,3805,8987,51012,900
24Ninh Bình219,947
25Thái Bình1.508,00039,00072,020137,472
IIIBắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung11.732,096474,77865,630916,978553,34650,000617,95047324338,534230,105541,045
26Thanh Hóa1.486,83216,83044,4767,609
27Nghệ An1.000,13788,66225,000260,000428,02140,0245,634120,000
28Hà Tĩnh5.488,02816,092220,0005,0004,50070,000
29Quảng Bình168,95134,06525,420210,000189,92972,90055,000
30Quảng Trị374,30338,63063,08260,7502,200200,000
31Thừa Thiên - Huế231,60024,40020,00050,00010,00097,99620,000
32Thành phố Đà Nẵng35,108
33Quảng Nam333,42536,888146,500235,596
34Quảng Ngãi80,00013,00050,000360,937
35Bình Định110,000
36Phú Yên1.758,0002,000120,10027,000
37Khánh Hòa624,620
38Ninh Thuận76,20025,064
39Bình Thuận257,177
IVTây Nguyên524,437227,6844,000178,689257,000139,84245,00064,136105,006
40Đắc Lắk12,0009,4534,000137,671200,00019,136
41Đắc Nông362,66619,30457,000139,84245,000105,006
42Gia Lai116,11145,000
43Kon Tum198,927
44Lâm Đồng33,66041,018
VĐông Nam Bộ950,5904.038,00032,200
45Thành phố Hồ Chí Minh4.038,000
46Đồng Nai32,200
47Bình Dương
48Bình Phước590,190
49Tây Ninh360,400
50Bà Rịa - Vũng Tàu
VIĐồng bằng sông Cửu Long1.731,335116,280212,85627,280408,19350,000560,23983,500461,61374,50029,120
51Long An26,070
52Tiền Giang
53Bến Tre100,00081,00043,500190,000
54Trà Vinh535,000252,000
55Vĩnh Long60,000
56Cần Thơ6,500
57Hậu Giang465,85085,000236,060
58Sóc Trăng53,00027,07227,280118,3009,483
59An Giang116,280185,78456,193
60Đồng Tháp603,23550,00040,00029,120
61Kiên Giang118,0008,000
62Bạc Liêu157,939
63Cà Mau74,250
STTBỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNGTỔNG SỐKẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 PHÂN BỔ THEO NGÀNH, LĨNH VỰC
---------------------------------------------------
VỐN NGOÀI NƯỚC
Quốc phòngTRONG ĐÓ:
An ninh và trật tự, an toàn xã hộiGiáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệpKhoa học, công nghệY tế, dân số và gia đìnhVăn hóa, thông tinPhát thanh, truyền hình, thông tấnBảo vệ môi trườngCác hoạt động kinh tếHoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hộiXã hộiCác nhiệm vụ, chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật
Tổng sốTrong đó:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sảnCông nghiệpGiao thôngCấp nước, thoát nướcDu lịchCông nghệ thông tinCông trình công cộng tại các đô thị
12323334353637383940414243444546
TỔNG SỐ179.657,8988.024,4653712,00018.584,51810.062,70010.281,109112,7481,00613.172,084113.662,35627.034,307139,29062.974,06610.577,038736,671
ABỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG87.877,4238.024,4653.712,00017.308,52610.062,7004.171,2001.726,91442.871,61812.182,59230.689,026
1Văn phòng Quốc hội
2Văn phòng Trung ương Đảng
3Văn phòng Chính phủ
4Tòa án nhân dân tối cao
5Viện kiểm sát nhân dân tối cao
6Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
7Bộ Quốc phòng8.024,4658.024,465
8Bộ Công an3.712,0003.712,000
9Bộ Ngoại giao
10Bộ Tư pháp
11Bộ Kế hoạch và Đầu tư84,96584,96584,965
12Bộ Tài chính
13Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn13.533,9001.436,27312.097,62712.097,627
14Bộ Công Thương406,332406,332
15Bộ Giao thông vận tải30.676,94130.676,94130.676,941
16Bộ Xây dựng118,000118,000
17Bộ Thông tin và Truyền thông
18Bộ Khoa học và Công nghệ6.000,0006.000,000
19Bộ Giáo dục và Đào tạo3.887,6503.887,650
20Bộ Y tế8.5712004.400,0004.171,200
21Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch12,08512,08512,085
22Bộ Nội vụ
23Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội1.082,8611.082,861
24Bộ Tài nguyên và Môi trường1.726,9141.726,914
25Thanh tra Chính phủ
26Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
27Ủy ban Dân tộc
28Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
29Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
30Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam5.812,7001.750,0004.062,700
31Thông tấn xã Việt Nam
32Đài Tiếng nói Việt Nam
33Đài Truyền hình Việt Nam
34Kiểm toán Nhà nước
35Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
36Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
37Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
38Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
39Hội nông dân Việt Nam
40Đại học Quốc gia Hà Nội2.154,8002.154,800
41Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh2.072,6102.072,610
42Ngân hàng Phát triển Việt Nam
43Ngân hàng Chính sách xã hội
44Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
45Tập đoàn Điện lực Việt Nam
46Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
47Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam
48Hội Nhà văn Việt Nam
49Hội Nhà báo Việt Nam
50Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
51Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc
52Hội Luật gia Việt Nam
BĐỊA PHƯƠNG91.780,4751.275,9926.109,909112,7481,00611.445,17070.790,73814.851,715139,29032.285,04010.577,038736,671
IMiền núi phía Bắc12.483,68161,076685,2221,006994,6678.911,8983.158,50915,6572.865 ,5 50883,760157,400
1Hà Giang2.080,0001,957151,7911.008,751907,88370,86830,000
2Tuyên Quang503,600503,600340,000
3Cao Bằng1.397,19525,40458,9701.312,821377,04510,000843,887
4Lạng Sơn1.301,3009,85668,613370.990224,25221,060125,678
5Lào Cai913,95352,088861,86529,630546,14987,00057,400
6Yên Bái1.312,500172,95568,9341.070,61189,947407,360
7Thái Nguyên846,12640,396805,73088,190192,802
8Bắc Cạn1.203,50084,8061.118,694423,230695,464
9Phú Thọ222,07856,330165,748165,748
10Bắc Giang284,70050,000234,70082,620
11Hòa Bình1.167,50010,598147,200949,232331,9955,657211,580300,000100,000
12Sơn La349,42913,261128,4701,00657,083149,6091,329148,280
13Lai Châu96,64096,64096,640
14Điện Biên805,160542,253262,90769,182
IIĐồng bằng sông Hồng32.674 ,5 63911,7751.786,93843,6182.163,22527.578,907692,87918.431,5345.747,280
15Thành phố Hà Nội23.865,500461,29923.404,20118.404,2015.000,000
16Thành phố Hải Phòng2.894,915218,9131.704,98840,784930,230182,950747,280
17Quảng Ninh1.275,1481.241,65033,49833,498
18Hải Dương409,700409,700121,660
19Hưng Yên190,100
20Vĩnh Phúc648,300150,960497,34027,261
21Bắc Ninh28,60028,600
22Hà Nam2.039,87480,60338,7761.920,495
23Nam Định84,37757,04427,33327,333
24Ninh Bình907,18643,618691,136172,432172,432
25Thái Bình330,86381,95093,835155,078155,078
IIIBắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung19.424,16526,756710,8364.752,77813.908,7954.851,55389,6335.462,649706,860579,271
26Thanh Hóa2.498,89712,13045,7382.441,029535,97551,724619,111
27Nghệ An1.204,04475,76889,5001.038,776324,684437,920116,308
28Hà Tĩnh3.204,83066,762121,1473.016,921990,8672.026,054
29Quảng Bình1.538,9000,83983,1921.454,869263,31615,00076,55687,749187,502
30Quảng Trị1.923,800112,10954,1061.757,585217,9621.365,989173,634
31Thừa Thiên - Huế2.065,5934,50450,9921.662,725347,372217,11328,432101,827
32Thành phố Đà Nẵng330,000330,000330,000
33Quảng Nam1.660,72472,144844,764743,81678,80674,633590,377
34Quảng Ngãi285,1534,40052,847202,906202,906
35Bình Định1.293,7004,88369,771601,079617,96762,370555,597
36Phú Yên582,70025,78959,589497,322497,322
37Khánh Hòa391,100202,868188,232188,232
38Ninh Thuận2.110,22455,7241.117,000937,500937,500
39Bình Thuận334,500334,500334,500
IVTây Nguyên3.809,18657,7253.751,4612.624,7321.126,729
40Đắc Lắk1.320,5864,8231.315,7631.315,763
41Đắc Nông774,50052,902721,598199,742521,856
42Gia Lai446,000446,000178,515267,485
43Kon Tum502,300502,300164,912337,388
44Lâm Đồng765,800765,800765,800
VĐông Nam Bộ9.976,052218,6602.738,6527.018,7404.221,1902.797,550
45Thành phố Hồ Chí Minh6.968,500218,6606.749,8403.952,2902.797,550
46Đồng Nai2.032,6002.032,600
47Bình Dương40,10940,109
48Bình Phước268,900268,900268,900
49Tây Ninh497,943497,943
50Bà Rịa - Vũng Tàu168,000168,000
VIĐồng bằng sông Cửu Long13.412,8282.926,91369,130795,8489.620,9373.524,04234,000177,388441,588
51Long An237,66411,20047,964178,50050,000128,500
52Tiền Giang105,1009,70595,39595,395
53Bến Tre2,486,3791.310,33422,6711.153,374382,668
54Trà Vinh156,900121,60035,300
55Vĩnh Long2,559,747197,50014,6952.347,552
56Cần Thơ2,716,0511.174,45220,7831.520,816228,93934,000
57Hậu Giang597,00036,141560,85980,907179,562
58Sóc Trăng860,140860,140468,770
59An Giang742,50040,00069,130633,370371,344262,026
60Đồng Tháp807,000335,000472,000472,000
61Kiên Giang363,18815,000348,188299,30048,888
62Bạc Liêu578,80035,686543,114202,390
63Cà Mau1.202,359330,030872,329872,329
PHỤ LỤC SỐ IV
PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 CỦA CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, DỰ ÁN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM KHÁC (Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)
STTDự ánNghị quyết, Quyết định chủ trương đầu tư / Quyết định đầu tưKế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn NSTW giai đoạn 2021-2025
Số Nghị quyết, Quyết định; ngày, tháng, năm ban hànhTMĐT
Tổng số (tất cả các nguồn vốn)Trong đó: NSTW
TỔNG SỐ183.252,847
IDự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư65.795,847
1Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam tuyến phía Đông (giai đoạn 1)60.668,451
(1)Mai Sơn - QL45527/QĐ-BGTVT 07/4/202112.111,00012.111,0009.415,375
(2)QL45- Nghi Sơn418/QĐ-BGTVT 18/03/20215.534,4735.534,4734.396,584
(3)Nghi Sơn - Diễn Châu338/QĐ-BGTVT 08/3/20217.293,2207.293,2206.032,220
(4)Diễn Châu - Bãi Vọt2319/QĐ-BGTVT 30/10/201813.338,0006.618,0005.379,000
(5)Cam Lộ - La Sơn1710/QĐ-BGTVT 31/8/20207.669,3077.669,3074.676,865
(6)Nha Trang - Cam Lâm2351/QĐ-BGTVT 31/10/20187.615,0005.058,0002.232,186
(7)Cam Lâm - Vĩnh Hảo2352/QĐ-BGTVT 31/10/201813.687,0009.311,0005.624,455
(8)Đoạn Vĩnh Hảo - Phan Thiết1467/QĐ-BGTVT 30/7/202010.853,90010.853,9008.830,365
(9)Phan Thiết - Dầu gi ây1470/QĐ-BGTVT 31/7/202012.577,48712.577,4879.601,681
(10)Cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn hai đầu cầu2199/QĐ-BGTVT 10/10/20185.003,0645.003,0643.837,311
(11)Cao Bồ - Mai Sơn1584/QĐ-BGTVT 24/7/20181.607,4091.607,409642,409
2Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành1487/QĐ-TTg ngày 06/11/201822.856,00022.856,0004.660,000
3Dự án Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận93/2019/QH14 ngày 26/11/2019585,647585,647467,396
IIDự án quan trọng quốc gia dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2021-202538.738,000
Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam tuyến phía Đông giai đoạn 2021-202538.738,000
IIICác dự án đường bộ cao tốc, dự án trọng điểm khác dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2021-202578.719,000
PHỤ LỤC SỐ V
DANH MỤC DỰ ÁN THUỘC KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2017, 2018 KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN ĐẾN HẾT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2022 (Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
STTDự ánSố Nghị quyết, Quyết định chủ trương đầu tư / Quyết định đầu tưĐịa điểm thực hiệnTMĐTSố vốn NSTW được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31/12/2022
TỔNG SỐ46.338,8724.118,884
1Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành1487/QĐ-TTg ngày 06/11/2018Tỉnh Đồng Nai22.856,0001.077,278
2Dự án Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình ThuậnNghị Quyết 93/2019/QH14 ngày 20/12/2019 của Quốc hộiTỉnh Bình Thuận585,64747,299
3Dự án Hồ chứa nước Sông Than707/QĐ-UBND ngày 03/5/2018; 59/NQ-HĐND ngày 10/12/2020Tỉnh Ninh Thuận1.040,659254,782
4Dự án xây dựng mới Bệnh viện Nhi đồng Thành phố Hồ Chí Minh5802/QĐ-UBND ngày 24/11/2014; 3681/QĐ-UBND ngày 13/7/2017; 2939/QĐ-UBND ngày 16/7/2018Thành phố Hồ Chí Minh4.476,551718,853
5Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 của Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh1484/QĐ-UBND ngày 4/4/2015; 2038/QĐ-UBND ngày 15/5/2018; 951/QĐ-UBND ngày 19/3/2020Thành phố Hồ Chí Minh5.845,0401.211,461
6Dự án đầu tư xây dựng tuyến nối từ chùa Ba Sao đến chùa Bái Đính trên địa bàn tỉnh Hà Nam1617/QĐ-UBND ngày 29/9/2016Tỉnh Hà Nam1.247,796326,460
7Dự án xây dựng Nâng cấp đê Tả sông Luộc kéo dài (đoạn từ K120+600 đê tả sông Hồng đến K20+700 đê tả sông Luộc), tỉnh Hưng Yên1605/QĐ-UBND ngày 09/6/2017; 2523/QĐ-UBND ngày 15/10/2018; 1388/QĐ-UBND ngày 18/6/2020Tỉnh Hưng Yên1.052,545143,4022
8Dự án Hệ thống đường từ cầu Nhật Lệ 2 đến đường Hồ Chí Minh nhánh Đông2555/QĐ-UBND ngày 14/7/2017Tỉnh Quảng Bình900,00040,000
9Dự án Đường liên huyện dọc kênh chính qua huyện Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong1673/QĐ-UBND ngày 22/6/2017Tỉnh Bình Thuận950,01893,2848
10Dự án nâng cấp đường ĐT.724 và xây dựng 03 cầu, thông tuyến đường ĐT.721 tỉnh Lâm Đồng (giai đoạn 1)1230/QĐ-UBND ngày 08/6/2017Tỉnh Lâm Đồng900,00053,249
11Dự án Đường tỉnh 922 (xây dựng và nâng cấp giai đoạn 1 từ Quốc lộ 91B đến Cờ Đỏ), thành phố Cần Thơ1591/QĐ-UBND ngày 19/6/2017Thành phố Cần Thơ1.494,61681,416
12Dự án Bệnh viện Bạch Mai - cơ sở 24985/QĐ-BYT ngày 01/12/2014Tỉnh Hà Nam4.990,00071,399

Đã hết Exact Điều trong vault.