Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Luật60/2010/QH12Hết hiệu lực một phầnMở trong không gian đọc ↗

Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12

hôm nay

cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.

Đang hiện 82 / 82 Điều

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Đối chiếu
Tro n g Luật n à y , các t ừ n g ữ d ư ớ i đây đ ược hiểu n hư sau: 1. Khoáng s ả n là kho á ng v ật, khoá n g c h ất c ó í c h đư ợ c tích t ụ t ự nhiên ở thể r ắn, thể lỏ n g, thể k hí tồn t ại trong lòng đấ t, trên mặt đất, bao gồm c ả kho á ng vật, kh o áng chất ở bãi t h ải c ủa mỏ. 2. N ước k h o á ng là n ư ớ c t h iên nhiên d ư ớ i đất, c ó n ơ i lộ trên m ặt đ ất, có thành p h ần, tính chất và một s ố hợp chất có h oạ t tính sinh h ọ c đáp ứng ti ê u ch u ẩn, quy ch u ẩn k ỹ th u ật Việt Nam h o ặc tiêu ch u ẩn n ư ớc ngoài đ ược p hép áp d ụng t ại Việt Nam. 3. N ư ớ c n ón g thiên nh i ên là n ư ớ c th iê n nhiên d ư ớ i đất, c ó n ơ i lộ trên mặt đất, luôn có nh i ệt độ t ại nguồn đáp ứng tiêu chuẩn, quy ch u ẩn k ỹ thuật Việt Nam h o ặ c tiêu c h uẩn n ư ớ c n g oài được phép á p d ụ n g tại Việt Nam. 4. Đ iều tra c ơ bản địa c h ất v ề kho á ng sản l à h o ạt động n ghi ê n c ứu, đ i ều tra v ề c ấu tr ú c , thành p h ần v ật c hất, lịch s ử phát si n h, phát triển v ỏ trái đất v à c á c điều kiện, quy luật sinh kho á ng liên quan để đánh giá tổ n g quan tiềm năng khoá n g s ản làm c ăn c ứ khoa h ọ c c ho việc định hư ớ ng hoạt động th ă m dò kh o áng s ản. 5. Hoạt động khoá n g s ả n bao gồm h o ạt động th ă m dò kho á ng s ản, hoạt đ ộng k h ai th á c kh o áng s ản. 6. Thăm dò k hoá n g s ản là hoạt động nhằm xác đị n h t rữ lư ợ ng, chất lượng khoá n g s ản và c á c thông tin kh á c p h ục v ụ khai th á c k h oáng s ản. 7. K h a i t h á c kh oá n g s ả n l à ho ạ t độ n g n h ằ m t h u h ồ i khoán g s ả n , ba o g ồ m x â y d ự n g c ơ b ả n mỏ , kha i đà o , phâ n l o ạ i , l à m g i à u v à cá c h o ạ t đ ộn g k há c c ó liê n q ua n .

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động khoáng sản

Đối chiếu
1. Hoạt độ n g k h o áng sản phải p hù hợp v ớ i chiến l ư ợ c, quy h o ạch k h oá n g sả n , gắn v ớ i bảo v ệ môi t r ư ờ n g, c ảnh qu a n thiên nhiên, di tích lịch s ử - v ăn hoá, danh lam t h ắng c ả nh v à các t ài nguyên thi ê n nhiên kh á c ; b ảo đảm q u ốc phò n g, an ni n h, t r ật t ự, an toàn xã h ội. 2. Chỉ đư ợ c t iến h à nh h o ạ t động k h o á n g s ả n khi đư ợ c c ơ q uan quản l ý n hà nước có thẩ m qu y ền cho p h ép. 3. Thăm dò khoá n g s ản p hải đánh giá đầy đủ trữ lư ợ ng, c h ất lư ợ ng các loại kh o áng sản có trong khu vự c t hăm dò. 4. Khai thác kh o áng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - x ã hội và b ảo v ệ môi t r ư ờ n g làm tiêu ch u ẩn c ơ bả n để qu y ết đ ị nh đầu t ư; á p dụng c ô n g n ghệ khai th á c tiên tiến, phù h ợ p v ớ i quy mô, đặc điểm t ừng m ỏ, loại k h o á n g s ản đ ể thu hồi tối đa k ho áng sản.

Điều 9. Chiến lược khoáng sản

Đối chiếu
1. Việc lập c h iến lược kho á ng s ả n phải b ảo đảm các n guyên t ắc v à c ăn c ứ sau đ ây: a) Phù hợp v ớ i chiến l ượ c , k ế h o ạch p hát triển kinh tế - x ã hội, qu ố c p h òng, an ni n h, quy ho ạ ch vùng; b) Bảo đảm nhu c ầu v ề khoá n g s ản p hục v ụ p h át triển bền v ữ n g k i n h tế - x ã hội; khai thá c , s ử d ụ ng tiết k iệm kh o áng sản, ch ố ng lã n g phí; c) Nhu c ầu s ử dụng, khả năng đ áp ứn g kh o áng s ản trong n ư ớc v à k hả n ăng h ợ p tác qu ố c t ế trong l ĩ nh v ực kho á ng sản cho p hát triển kinh tế - x ã h ội; d) Kết quả đ i ều tra cơ bản địa c h ất v ề khoá n g s ả n đã t hực h i ện; tiền đề và d ấu hiệu địa c h ất liên qu a n đến kho á ng sản. 2. Chiến l ư ợc kho á ng sản phải c ó c á c n ội dung chính sau đây: a) Quan điểm c hỉ đạo, mục tiêu trong điều tra cơ bản địa chất v ề khoá n g s ản, bảo v ệ khoáng s ản ch ư a k hai thá c , thăm dò, k hai thá c , ch ế b i ến và sử dụng h ợ p l ý , t iết k iệm k h oáng s ản; b) Địn h hư ớ n g điề u t r a c ơ bả n đ ị a c hấ t v ề kho á n g sản , bả o v ệ khoán g s ả n chư a kh a i thác , thă m d ò , kha i thá c khoán g sả n ch o t ừn g nh ó m khoán g s ả n , ch ế b iế n v à s ử dụn g h ợ p lý , t i ế t kiệ m khoán g s ả n sa u kh a i thá c tron g k ỳ l ậ p chiế n l ược; c) Nhiệm v ụ và giải ph á p chủ y ếu t r o n g điều tra c ơ bản địa ch ấ t v ề khoá n g s ản, b ả o v ệ kh o áng sản chưa k h ai thác, thăm dò, k h ai thác kh o á n g s ản c h o từng nhóm k ho áng s ả n, chế biến và s ử d ụ ng h ợ p l ý , tiết k iệm khoá n g s ả n s a u khai th á c ; dự trữ k h oá n g s ản q u ố c gia. 3. Chiến lược kh o áng s ả n đư ợ c lập c h o giai đoạn 10 năm, t ầm n hìn 20 năm theo k ỳ chi ế n lược phát tri ể n kinh tế - x ã h ội. 4. Bộ Tài nguyên và Môi t r ư ờ n g c hủ t r ì phối h ợ p v ớ i Bộ C ô ng t hư ơ ng, Bộ Xây dựng, Bộ K ế ho ạ ch v à Đ ầ u t ư, c á c bộ, c ơ qu a n n g ang b ộ khá c v à c á c địa p hương có li ê n qu a n lập, t r ình T h ủ t ư ớ ng Chính phủ p h ê duy ệ t Chiến l ư ợ c kh o áng s ản.

Điều 10. Quy hoạch khoáng sản

Đối chiếu
1. Quy h o ạch kho á ng sản bao gồm: a) Quy h o ạ c h điều tra c ơ b ản địa chất v ề kh o áng s ả n; b) Quy h o ạ c h thăm dò, kh a i thác k h oá n g s ản chu n g c ả nướ c; c) Quy h o ạ c h k ha i thá c , sử dụng từng l o ại, nhóm k ho áng s ản làm v ật liệu xây d ựng c ả n ư ớ c và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước; d) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Kỳ quy hoạch khoáng sản được quy định như sau: a) Kỳ quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là 10 năm, tầm nhìn 20 năm; b) Kỳ quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này là 5 năm, tầm nhìn 10 năm. 3. Chính phủ phân công các bộ tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các loại quy hoạch quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; quy định việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 11. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

Đối chiếu
1. Việc lập quy hoạch đi ề u tra cơ b ả n địa chất v ề khoá n g s ản p hải bảo đảm c á c nguyên t ắc sau đ ây: a) Phù hợp v ớ i chiến l ượ c , k ế h o ạch p hát triển kinh tế - x ã hội, qu ố c p h òng, an ni n h, quy ho ạ ch vùng, chi ế n lược k h oáng s ản; b) Đị n h h ư ớ n g c h o qu y h o ạ c h th ă m d ò , k h a i thá c k h oá n g s ả n c hu n g c ả nư ớ c. 2. C ă n c ứ đ ể l ậ p q u y h o ạ c h đ i ề u t r a c ơ b ả n đ ị a c h ấ t v ề kh oá n g s ả n b a o g ồ m: a) Chiến l ư ợ c , kế h o ạch phát triển ki n h t ế - x ã hội, quốc p hò n g, an ninh, quy hoạch vùng, chi ế n lược k h oáng s ản; b) K ết quả t h ực hi ệ n quy h oạch điều tra cơ b ản địa c h ất v ề khoá n g s ản k ỳ trướ c ; t iền đề, dấu hiệu địa chất liên qu a n đến kho á ng sản m ớ i phát hi ện. 3. Quy h o ạ c h điều tra c ơ b ản địa chất v ề kh o áng s ản phải có c á c nội du n g chí n h sau đ ây: a) L ậ p bản đ ồ địa chất v à điều tra kh o áng s ản trên nền b ả n đồ đ ịa hình t ỷ lệ 1:50.000; xây dựng h ệ thố n g cơ s ở d ữ l i ệu thông tin v ề địa c h ất, k h oáng s ản; b) Đ á n h giá tiềm năng từng loại, t ừng nhóm kho án g s ản; xác định vùng có triển v ọng v ề kh o áng s ản; c) Đ ánh g i á k ết quả thực h i ện quy ho ạ c h điều tra c ơ b ản địa chất v ề kh o áng s ản k ỳ trướ c; d) X á c định q uy mô đầu tư , nhu c ầ u v ề thiết bị, k ỹ thuật, ph ư ơ ng pháp p hân tích, thí nghiệm ph ụ c v ụ điều tra c ơ bản đ ị a chất v ề k ho áng sản; đ) Giải p h áp, tiến độ t ổ c h ứ c thực h i ện q uy hoạch.

Điều 12. Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước

Đối chiếu
1. Việc lập quy hoạch th ă m dò, khai thác kho á ng s ản chu n g c ả nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản; b) Bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả khoáng sản phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai; c) Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác. 2. Căn cứ để lập quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước bao gồm: a) Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản, quy hoạch ngành sản xuất sử dụng khoáng sản; b) Nhu cầu khoáng sản của các ngành kinh tế; c) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; d) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác khoáng sản; đ) Kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; kết quả đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 3. Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước phải có các nội dung chính sau đây: a) Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản; b) Đánh giá thực trạng tiềm năng khoáng sản đã điều tra, thăm dò và nhu cầu sử dụng khoáng sản của các ngành kinh tế; c) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; d) Xác đ ị nh p hương h ướ n g, mục tiêu t h ăm dò, khai t hác kh o áng s ản trong k ỳ quy h o ạch; đ) Khoanh đ ị nh khu vực h oạt động kh o áng s ản, tro n g đó thể hiện c ả khu v ực có khoá n g sản phân t á n, n h ỏ lẻ. Khu vự c h o ạt đ ộ ng kh o áng s ả n được gi ớ i h ạ n b ở i các đ o ạn thẳ n g n ối c á c đi ể m kh é p g ó c thể hiện trên b ản đồ địa hình h ệ t ọa độ qu ố c gia v ớ i tỷ lệ t hí c h h ợ p; e) Khu vự c c ấm hoạt đ ộ n g k h oá n g s ả n, khu vự c tạ m th ờ i c ấm h oạt độ n g k ho áng s ản; khu v ực dự t r ữ k h oáng s ản q u ố c gia; g) Giải p h áp, tiến độ t ổ c h ứ c thực h i ện q uy hoạch.

Điều 13. Quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước

Đối chiếu
1. Việc lập q uy hoạ c h k ha i t há c , s ử d ụ ng từng loại, nhóm kho á ng sản làm v ật liệu xây dựng c ả n ư ớc và quy hoạch kh a i thác, s ử d ụ ng từng loại, nhóm kho á ng sản k h ác c ả nước p h ải b ả o đảm c á c nguy ê n t ắc sau đây: a) Phù hợp v ớ i chiến l ượ c , k ế h o ạch p hát triển kinh tế - x ã hội, qu ố c p h òng, an ni n h, quy ho ạ ch vùng, chi ế n lược k h oáng s ản, q u y hoạ c h thăm dò, khai th á c kho á ng s ản ch u ng cả n ư ớc; b) Bảo đ ảm khai thá c , s ử dụng h ợp l ý , tiết k iệm, hi ệ u quả k h o á n g s ả n ph ụ c v ụ nhu c ầu hi ệ n t ại, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai; c) Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; d) Một loại khoáng sản sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau chỉ thể hiện trong một quy hoạch. 2. Căn cứ để lập quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước bao gồm: a) Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản, quy hoạch ngành sản xuất sử dụng khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước; b) Nhu cầu khoáng sản cho chế biến và sử dụng của các ngành kinh tế; c) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác khoáng sản; d) Kết quả t h ực hi ệ n quy ho ạ ch k ỳ tr ư ớc ; kết quả đ ánh giá m ôi t r ư ờ ng chi ế n lược theo q uy định c ủa p há p l u ật v ề bảo v ệ môi t r ư ờ n g. 3. Quy h o ạ c h k ha i thá c , sử dụng từng l o ại, nhóm k ho áng s ản làm v ật liệu xây d ựng c ả n ư ớc và quy ho ạ ch khai t h ác, s ử d ụng từn g l oại, nhóm kh o áng s ản kh á c c ả n ư ớc phải có c á c nội d ung chính sau đây: a) Đ iề u t ra , n g h i ê n c ứu , t ổn g h ợ p , đ án h gi á tìn h h ì n h t h ă m d ò , k h a i thá c , c h ế b i ến , s ử d ụ n g t ừ ng l o ạ i , n h ó m k h o án g s ả n t r on g k h u v ự c hoạ t đ ộn g k ho á n g s ả n; b) Đ á nh giá kết quả thực h i ện quy ho ạ c h k ỳ trướ c; c) X á c định n hu c ầ u s ử dụ ng k h oá n g s ả n và khả n ăn g đáp ứ n g n h u c ầu trong k ỳ quy h o ạch; d) Khoa n h định chi tiết khu vực mỏ, loại kho á ng s ả n c ần đầu t ư khai thác và tiến độ khai thác. Khu vực k h ai thác khoá n g sản đ ược gi ớ i h ạn b ở i c á c đo ạ n thẳng nối các điểm k h é p góc th ể hiện trên b ản đồ địa hình h ệ t ọa độ qu ố c gia v ớ i tỷ lệ t hí c h h ợ p; đ) Xác đ ị nh q uy mô, công s u ất khai thá c , yêu c ầu v ề công n g h ệ khai thác; e) Giải p h áp, tiến độ t ổ c h ứ c thực h i ện q uy hoạch.

Điều 14. Điều chỉnh quy hoạch khoáng sản

Đối chiếu
1. Quy h o ạch kho á ng sản được đi ề u ch ỉ nh trong c á c tr ư ờ ng h ợ p sau đây: a) Khi có đi ề u ch ỉ nh ch i ến lượ c , kế ho ạch phát tr iể n ki n h t ế - x ã hội, q u ốc p h òng, an ni n h, quy hoạch vù ng, chiến lược kh o áng s ản , quy hoạch kh o áng s ả n ảnh h ư ở ng t r ực tiếp đến nội dung quy hoạch đã được phê d uy ệt hoặc c ó s ự thay đổi l ớ n v ề nhu cầu chế bi ế n, sử dụng kho á ng s ản c ủa ngà n h ki n h tế; b) Có p hát hiện m ớ i v ề k h oáng s ản làm ảnh h ư ở ng đ ến tính chất, nội du n g quy ho ạ ch; c) Khi xảy ra t r ư ờ ng h ợ p q uy định tại khoản 4 Đ i ều 2 8 c ủa L uật này; d) Vì l ợ i ích q u ốc g i a, l ợ i ích c ông c ộ ng. 2. C ơ qu a n nhà n ư ớ c c ó thẩm quyền p hê duyệt quy ho ạ ch k h oá n g s ản qu y ết đ ịnh điều ch ỉnh quy ho ạ ch đã phê duyệt.

Điều 15. Lấy ý kiến và công bố quy hoạch khoáng sản

Đối chiếu
1. Việc lấy ý k iến v ề quy h o ạch k h oá n g s ản đ ược th ự c hiện n hư sau: a) C ơ quan tổ c h ứ c lập q uy hoạch quy định tại các điểm a, b và c kh o ản 1 Đ i ều 10 c ủa L u ật này, tổ chức lấy ý kiến các bộ, c ơ quan nga n g bộ, Ủ y ban nhân d â n tỉnh, thành phố tr ự c thu ộ c trung ư ơ n g (sau đâ y gọi chu n g là Ủ y ban n h â n dân cấp t ỉ n h) c ó li ên q ua n v ề quy ho ạ ch kho á ng s ả n trước k hi trình T h ủ t ư ớ n g Chí n h p h ủ p h ê duy ệ t; b) C ơ qu a n tổ c h ứ c lập qu y hoạch q uy định tại điểm d kh o ản 1 Đ i ều 10 c ủa L u ật này tổ c h ứ c lấy ý k i ến củ a Bộ Tài n guy ên và Môi trư ờ n g, c á c bộ , c ơ q uan n g ang b ộ có l iê n qu a n về q u y hoạ ch kh o áng s ản t r ước khi t r ìn h c ơ q uan n hà n ước có th ẩ m quyền qu y ết định. 2. Trong t h ờ i hạn 30 ngà y , k ể t ừ ngày quy ho ạ ch khoá n g s ản đ ược phê d u y ệt hoặc đ ược điều chỉnh, c ơ q u an tổ c h ức l ậ p quy h oạch kho á ng sản có trách nhiệm công b ố c ô ng khai q uy h o ạ ch kh o áng s ản.

Điều 17. Trách nhiệm bảo vệ khoáng sản của tổ chức, cá nhân

Đối chiếu
1. Tổ c h ứ c, cá nhân h o ạt đ ộng kho á ng s ản có trách n hiệm: a) Khi t h ă m dò kho á ng s ản p h ải đ á nh giá tổng hợp và báo cáo đầy đủ c á c l o ại k h oá n g sả n phát hiện đư ợ c trong khu v ực thăm dò cho c ơ q uan q u ản l ý nhà n ước có th ẩm quyền c ấp g i ấy phép; b) Khi k h ai t h ác kh o áng s ả n phải áp dụ n g c ô ng ng h ệ tiên tiến, p hù h ợ p v ớ i quy mô, đ ặ c đi ể m t ừng mỏ, l oại kh o áng sản để thu hồi t ối đa c á c loại khoá n g s ản đ ược p hép k h ai thác; nếu phát hi ệ n kh o áng s ản m ớ i phải b áo cáo ngay c h o c ơ q uan q uản lý n h à n ước có t hẩm qu y ền c ấp g iấy phép; quản l ý , bảo v ệ kho á ng s ả n đã k h ai th á c n h ư ng ch ư a s ử d ụ ng h o ặc kho á ng sả n ch ư a thu h ồi đượ c. 2. Tổ c h ức, cá n h ân s ử dụng đ ất có t rách nh i ệm b ảo v ệ k h oá n g s ản c h ưa khai thác t ro n g diện tích đất đang s ử dụ n g; không đ ược t ự ý khai t h ác k h oá n g s ả n, t r ừ trư ờ n g h ợ p quy đị n h tại điểm b kh o ản 2 Đ i ều 64 c ủa L u ật này. 3. C ơ q uan t ổ c h ức l ậ p q uy hoạch xây dựng vù n g, quy ho ạ ch c h ung đô thị, quy hoạch xây dựng đi ể m dân c ư n ô ng thôn khi trình phê duyệt q u y hoạch phải t r ì nh kèm t h e o ý kiến bằ n g v ăn bản c ủa c ơ q uan q u ản l ý nhà n ước có th ẩm quyền c ấp g i ấy phép quy định tại Đ i ề u 82 c ủ a Luật này.

Điều 26. Khu vực hoạt động khoáng sản

Đối chiếu
1. Khu v ực h oạt động kh o áng sản là khu v ực có k h oáng sản đã được đi ề u tra cơ b ản địa c hất v ề kho á ng s ản và được c ơ q u an nhà nư ớ c c ó thẩm quyền khoa n h đị n h trong quy ho ạ ch quy định tại c á c đ i ểm b, c và d kh o ản 1 Đ i ều 10 c ủa L uật này. 2. Căn c ứ vào yêu cầu b ả o đảm qu ố c phò n g, an ninh; ngăn n gừ a, giảm thiểu t ác động đ ế n môi t r ư ờ ng, c ả n h qu a n thiên nhi ê n, di tích lịch s ử - v ăn hóa; bảo v ệ rừng đ ặ c dụng, c ô ng t r ình hạ t ầng, việc thăm dò, khai thác kho á ng s ả n c ó thể bị h ạ n chế v ề: a) Tổ c h ứ c, cá nhân đ ược phép thăm dò , khai thác; b) Sản l ư ợ ng k hai thá c ; c) T h ờ i gi a n khai thác; d) Di ệ n tích, độ s â u k h ai thác và phương ph á p k h ai thác. C ăn c ứ yêu cầu c ủa bộ, c ơ qu a n ng a ng bộ, c ơ qu an qu ả n lý n hà n ư ớc c ó thẩm quy ề n c ấp giấy phép qu y định tại Đ i ề u 82 c ủ a Luật này quyết định hình th ứ c hạn chế h o ạt động kh o áng s ản.

Điều 28. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

Đối chiếu
1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm: a) Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật di sản văn hóa; b) Khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất; c) Khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; d) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đ) Đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc. 2. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được khoanh định khi có một trong các yêu cầu sau đ ây: a) Yêu cầu v ề qu ố c ph ò n g , an ninh; b) Bảo t ồn th i ên nhi ê n, di tích lịch s ử - v ăn hoá, d anh lam t h ắng c ảnh đ a ng đư ợ c N h à n ư ớc xem xét, công nhận h o ặ c phát hiện tr on g quá trình t h ăm dò, khai t hác kh o áng s ản; c) Ph ò ng, tr á nh, k h ắ c p hụ c hậu q uả thiên tai. 3. Tr ư ờ ng h ợp khu v ự c đ a ng có h o ạt đ ộ ng k h oá n g s ả n bị cô n g bố l à khu v ự c cấ m hoạt độ ng kh o áng sản, khu vự c t ạm th ờ i c ấ m hoạt động kho á ng s ản thì t ổ c h ứ c, cá nhân h o ạt động kh oá ng s ản trong khu vự c đó được đ ề n bù thiệt hại theo quy đị n h của p háp l u ật. 4. Trư ờ n g h ợ p c ầ n thăm dò, khai thác kho á ng s ả n ở khu vực c ấm hoạt đ ộ ng kho á ng sản, khu v ực tạ m th ờ i c ấm h o ạ t động k h oá n g s ả n, c ơ qu an q u ản l ý n hà n ước có t hẩm qu y ền c ấp giấy phép quy đị n h tại Đ iều 82 c ủa L u ật này phải báo cáo Thủ t ư ớ n g Chính phủ xem xét, qu y ết đ ị nh việc điều chỉnh qu y h o ạch kh oá ng s ả n có li ê n quan. 5. Ủ y ban nhân dân c ấp t ỉnh kh o anh đ ị nh, trình Thủ t ư ớ ng Chính phủ phê duy ệ t khu vực c ấ m hoạt đ ộ ng k h oáng s ả n, k h u v ực tạ m t h ờ i c ấm hoạt động k h oá n g s ản s au khi có ý kiến c ủ a Bộ Tài nguyên và M ôi t r ường và bộ, c ơ q uan nga n g b ộ có liên qu a n.

Điều 40. Nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản

Đối chiếu
1. Việc c ấp G iấy phép t h ă m dò kh o áng s ản p hải b ả o đảm c á c n guy ên tắc s a u đ ây: a) Giấy p hép thăm dò kh o áng s ản chỉ đ ược c ấp ở k h u v ực khô n g có tổ c h ứ c, cá nhân đa ng thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia hoặc khu vực đang được điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản cùng loại với khoáng sản xin cấp giấy phép thăm dò; b) Mỗi tổ chức, cá nhân được cấp không quá 05 Giấy phép thăm dò khoáng sản, không kể Giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực; tổng diện tích khu vực thăm dò của các giấy phép đối với một loại khoáng sản không quá 02 lần diện tích thăm dò của một giấy phép quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn theo quy định tại Điều 36 của Luật này hoặc trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò theo quy định của Luật này; nếu tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện hành nghề quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này thì phải có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này; b) Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch khoáng sản; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản; c) Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản. 3. Hộ kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này được phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khi có đủ điều kiện do Chỉnh phủ quy định.

Điều 47. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản

Đối chiếu
1. H ồ s ơ c ấ p Giấy phép t h ăm dò k h oá n g s ản b ao g ồ m: a) Đ ơ n đề n g hị c ấp G i ấy phép t h ăm dò kh o áng s ản; b) Đ ề án th ă m dò k h oá n g s ản p hù h ợ p v ớ i quy ho ạ ch quy định tại các điểm b, c và d k ho ản 1 Đ iều 1 0 c ủ a Luật này; c) B ản đ ồ k h u v ực thăm d ò kh o áng s ả n; d) Bản cam k ết bảo v ệ môi t r ư ờ n g đối v ớ i tr ư ờ ng h ợp thăm dò k h oáng s ản đ ộc hại; đ) Bản s a o g iấy c hứ n g n h ận đăng ký kinh doa n h; t r ư ờ n g hợp là doa n h nghi ệ p nước ng o ài còn p h ải có b ản s a o quyết định thà n h l ậ p v ăn phò n g đại diện, chi nhá n h tại Việt Nam; e) Văn b ả n xác n h ận v ốn chủ s ở h ữu t heo quy đị n h t ại điểm c k h oản 2 Đ i ều 4 0 c ủa L uật này; g) T r ư ờ ng h ợ p trúng đấu giá q uyền khai th á c kho á ng s ản ở khu v ực c h ư a t h ăm dò k h oá n g s ản thì phải có văn bản x á c nh ậ n trúng đấu giá. 2. H ồ s ơ gia h ạn Giấy p hé p t hăm dò k h oáng s ản b ao gồm: a) Đ ơ n đề n g hị gia h ạn G i ấy phép t h ăm dò kh o áng sản; b) Bá o cá o k ế t q u ả t hă m d ò khoán g s ả n ; k ế hoạc h t hă m d ò khoán g s ả n ti ế p theo; c) B ản đ ồ k h u v ực thăm dò k h oá n g s ản đã loại t r ừ ít nhất 30% diện tích khu v ực thăm dò kh o áng s ản t heo giấy p hé p đã c ấ p. 3. H ồ s ơ trả lại Giấy p hép t h ăm dò k h o á ng s ản ho ặ c t rả lại một p h ần di ệ n tích khu vự c th ă m dò k h oá n g s ả n bao gồm: a) Đ ơ n đề ng hị trả lại G i ấy phép t h ă m d ò k h oáng s ả n ho ặ c trả lại một phần di ệ n tích khu vự c thăm dò k h o á ng s ả n; b) Báo cáo kết quả thăm d ò kh o áng s ả n; c) T rư ờ ng h ợp trả lại một phần di ệ n tích khu v ực t h ăm dò thì phải có bản đồ khu v ự c thăm dò k h oá n g s ả n, k ế ho ạ ch t hăm dò kho á ng s ả n tiếp theo. 4. H ồ s ơ c huy ển nh ư ợ ng quyền thăm d ò kh o áng s ản bao gồm: a) Đ ơ n đề n g hị chuy ể n n h ư ợ n g quyền t hăm dò kho á ng s ả n; b) H ợ p đ ồ ng chuy ể n nh ư ợng quyền th ă m dò kh o ảng s ản; c) Báo cáo kết quả thăm dò và việc thực hi ệ n c á c ngh ĩ a v ụ đến th ờ i điểm đề nghị c h u y ển nh ư ợ ng q uy ề n thăm dò k h oáng s ản; d) Bản s a o giấy c hứ n g n h ận đăng ký k i nh doa n h c ủa t ổ c hức, cá nhân n h ận c h u y ển nh ư ợ ng qu y ền th ă m d ò k h oá n g s ả n ; t rư ờ n g h ợ p là do a nh n gh i ệp n ư ớc n g o ài c ò n p h ải có bản s a o qu yết định thành lập v ăn phòng đ ại d i ện, chi n h ánh tại Việt Nam.

Điều 53. Nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép khai thác khoáng sản

Đối chiếu
1. Việc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; b) Không chia cắt khu vực khoáng sản có thể đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn để cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho nhiều tổ chức, cá nhân khai thác ở quy mô nhỏ. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật này. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, ph ư ơ ng pháp khai thác tiên tiến phù h ợ p; đối v ớ i kh o áng s ả n độc hại c ò n phải đ ư ợ c Thủ t ư ớ n g Chính phủ cho p hép b ằ n g v ăn bản; b) Có báo c á o đánh giá t á c động môi t r ư ờ n g h o ặc b ản c a m k ết b ảo v ệ môi t r ư ờ ng t h eo quy định c ủa p há p l u ật v ề bảo v ệ môi t r ư ờ n g; c) C ó v ốn c h ủ s ở h ữu ít nhất bằng 30 % tổng s ố v ốn đầu tư c ủ a dự án đầu t ư khai thác kh o áng s ản. 3. H ộ kinh doanh quy đị n h tại khoản 2 Đ iều 51 c ủa Luật này đư ợ c p h ép khai thác khoá n g s ản l àm v ật l i ệu xây d ự ng thông th ư ờ ng , k hai t h á c t ậ n thu kho á ng sản khi có đ ủ điều ki ệ n d o Chí n h phủ quy đị n h.

Điều 80. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ

Đối chiếu
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khoáng sản. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về khoáng sản trong phạm vi cả nước, có trách nhiệm: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản; ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản; b) Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược khoáng sản; lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch khoáng sản theo phân công của Chính phủ; c) Khoanh định và công bố các khu vực khoáng sản theo thẩm quyền; khoanh định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền; d) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và hoạt động khoáng sản; đ) Cấp, gia hạn, thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản; chấp thuận trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền; e) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản; g) Tổng hợp kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, tình hình hoạt động khoáng sản; quản lý thông tin, mẫu vật địa chất, khoáng sản; h) Công bố, xuất bản các tài liệu, thông tin điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; i) Thường trực Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia; k) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước, trong đó có việc lập và trình phê duyệt quy hoạch về khoáng sản theo phân công của Chính phủ; đồng thời phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý nhà nước về khoáng sản.

Điều 81. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Uỷ ban nhân dân các cấp

Đối chiếu
1. Ủ y ban n h ân dân c ấp tỉ nh trong p h ạ m vi nhiệm v ụ, quyền hạn c ủa mình có t rách nhi ệ m: a) Ban hà n h theo thẩm quy ền v ăn b ả n hướng d ẫn t hực hiện c á c quy định c ủa Nhà n ư ớ c v ề quản l ý , bảo v ệ kho á ng s ả n và quản lý hoạt độ n g k h oáng s ản t ại địa ph ư ơ n g; b) Khoanh đ ị nh và trình T hủ t ư ớ ng C h ính phủ phê duyệt khu vực c ấm hoạt động k h o á ng s ản, k h u v ực t ạm th ờ i c ấm hoạt động k h oáng sản; q uy ết định khu vực kh ô ng đ ấ u giá qu y ền khai thác kh o áng s ản t heo thẩm qu y ền; c) L ập, trình cơ qu a n nhà nước có t h ẩ m quyền p hê duyệt quy h oạch thăm dò, k hai thá c , s ử dụng kh o áng s ản c ủa đ ị a p hương theo q uy định c ủ a Chính phủ; d) Côn g nhậ n c h ỉ tiê u t í n h tr ữ l ượn g kh o án g sản ; ph ê duyệ t t r ữ l ư ợn g khoán g sả n ; t hốn g k ê , kiể m k ê tr ữ l ượn g khoán g sả n thuộ c t h ẩ m quyề n cấ p giấ y phép; đ) C ấp, gia h ạn, thu hồi G iấy phép t h ă m dò kho á ng sản, G i ấy p hép khai th á c kho á ng s ả n, Giấy phép khai thác t ậ n thu k h oá n g s ản; ch ấ p th u ận trả lại G iấ y phép t h ăm dò k h oá n g sản, Giấy phép khai t h ác kho á ng s ả n, Giấy phép khai th á c t ậ n thu k h oáng sản, t r ả lại một phần d iệ n tích k h u v ực thăm dò, khai th á c kh o áng sản; tổ c hức đ ấu giá q uyền k h ai th á c k h oá n g s ả n t huộc thẩm qu y ền; e) Giải quyết theo thẩm qu y ền việc cho thuê đất hoạt động khoá n g s ản, s ử d ụ ng hạ t ầng k ỹ thuật v à c á c v ấn đề kh á c có liên q uan cho t ổ c h ứ c, cá n h ân đ ược ph é p hoạt đ ộng kho á ng s ản t ại đ ị a ph ư ơ ng th e o quy định c ủa pháp l u ật; g) Th ự c hiện c á c biện ph á p bảo v ệ môi t r ường, kh oá ng s ản chưa khai th á c , tài nguyên thiên nhiên kh á c theo quy định c ủa ph á p luật; bảo đảm an ninh, t r ật t ự an toàn xã hội t ại khu vực có kh o áng s ản; h) Báo cáo cơ quan qu ả n lý nhà nước v ề khoáng sản ở trung ư ơ ng v ề tình hình hoạt động kh o áng s ản trên địa b à n; i) Tuyên truy ề n, phổ biến, g iáo d ụ c ph á p luật v ề kho án g s ản; k) T h an h tra , k i ể m tra , x ử l ý v i phạ m ph á p l u ậ t v ề khoá n g sả n the o thẩ m quyền. 2. Ủ y ban nhân dân c ấ p h u y ện, Ủ y ban nhân dân c ấ p xã trong phạm vi nhiệm v ụ, qu y ền hạn c ủa mình có t rách nhi ệ m: a) Giải qu y ết theo thẩm qu y ền cho th u ê đất hoạt độ n g kh o áng s ả n , s ử dụ n g hạ t ầng k ỹ thuật v à các vấ n đ ề kh á c có li ê n quan cho t ổ c h ức, cá n hân đ ư ợc p h ép hoạt đ ộng kho á ng s ản t ại địa ph ư ơ ng th e o quy định c ủa pháp l u ật; b) Th ự c hiện c á c biện ph á p bảo v ệ môi t r ường, kh oá ng s ản chưa khai th á c , tài nguyên thiên nhiên kh á c theo quy định c ủa ph á p luật; bảo đảm an ninh, t r ật t ự an toàn xã hội t ại khu vực có kh o áng s ản; c) Báo cáo Ủ y ban nhân d ân c ấ p trên t r ực tiếp tình h ì nh hoạt đ ộ ng kh o áng s ản trên địa b à n; d) Tuyên tru y ền, phổ bi ế n, giáo d ụ c p há p l uật v ề kh o áng sản; đ) Th a n h tra , kiể m tra , x ử l ý v i phạ m ph á p l u ậ t v ề khoá n g sả n the o thẩ m quyền.

Đã hết Exact Điều trong vault.