Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13
Văn bản này không còn hiệu lực tại thời điểm đang xem.
Văn bản này không còn hiệu lực tại thời điểm đang xem.
hôm nay
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành
Được hướng dẫn bởi
- 56/2015/TT-BGTVTHết hiệu lực một phần
- 07/2025/TT-TTCPCòn hiệu lực
- 19/2015/TT-BTNMTHết hiệu lực một phần
- 17/2016/TT-BLĐTBXHHết hiệu lực một phần
- 26/2016/QĐ-TTgCòn hiệu lực
- 12/2016/NĐ-CPHết hiệu lực một phần
- 12/2015/TT-BTNMTCòn hiệu lực
- 78/2014/QĐ-TTgCòn hiệu lực
- 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMTCòn hiệu lực
- 76/2015/TT-BTNMTCòn hiệu lực
- 18/2016/TT-BNNPTNTHết hiệu lực một phần
- 03/2016/TT-BTNMTHết hiệu lực một phần
- 37/2015/TT-BGTVTHết hiệu lực một phần
- 40/2015/TT-BTNMTCòn hiệu lực
- 23/2016/NĐ-CPHết hiệu lực một phần
- 13/2015/QĐ-TTgCòn hiệu lực
- 132/2015/TT-BTCCòn hiệu lực
- 40/2015/NĐ-CPHết hiệu lực một phần
- 70/2020/TT-BCACòn hiệu lực
- 22/2015/TT-BTNMTHết hiệu lực một phần
Hướng dẫn thi hành
Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Đang hiện 170 / 170 Điều
Điều 10. Trách nhiệm lập quy hoạch bảo vệ môi trường
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức xây dựng nội dung hoặc lập quy hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn.
Điều 11. Tham vấn, thẩm định, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường
1. Tham vấn trong quá trình lập quy hoạch bảo vệ môi trường được quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản và tổ chức tham vấn cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình lập quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) bằng văn bản và tổ chức tham vấn cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
2. Thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường được quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức Hội đồng thẩm định liên ngành và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh sau khi lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường
1. Quy hoạch bảo vệ môi trường phải được định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Thời hạn rà soát định kỳ đối với quy hoạch bảo vệ môi trường là 05 năm kể từ ngày quy hoạch bảo vệ môi trường được phê duyệt.
2. Việc điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện khi có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia, của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và được thực hiện theo quy định tại các điều 8, 9, 10 và 11 của Luật này và pháp luật có liên quan.
Đã hết Exact Điều trong vault.