quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dụcNghị định số 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 124/2024/NĐ-CP
Xem Điều tại một ngày
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Lĩnh vực giáo dục được phép hợp tác, đầu tư
Điều 4. Bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục
Điều 5. Tài chính trong hợp tác, đầu tư của nước ngoài
Điều 6. Đối tượng liên kết giáo dục
Điều 7. Chương trình giáo dục, cơ sở vật chất và đội ngũ nhà giáo
Điều 8. Đánh giá kết quả học tập, kiểm tra, thi, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp
Điều 9. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chương trình giáo dục tích hợp và liên kết giáo dục
Điều 10. Thẩm quyền, thủ tục phê duyệt liên kết giáo dục
Điều 11. Thời hạn liên kết giáo dục
Điều 12. Gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục
Điều 13. Đình chỉ tuyển sinh hoặc chấm dứt hoạt động liên kết giáo dục
Điều 14. Trách nhiệm của các bên liên kết giáo dục
Điều 15. Đối tượng, hình thức liên kết
Điều 16. Phạm vi, quy mô, tuyển sinh và ngôn ngữ giảng dạy trong liên kết đào tạo
Điều 17. Chương trình đào tạo
Điều 18. Cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm
Điều 19. Đội ngũ giảng viên
Điều 20. Kiểm tra, thi, đánh giá, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ
Điều 21. Hồ sơ phê duyệt liên kết đào tạo và liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài
Điều 22. Thẩm quyền phê duyệt
Điều 23. Thủ tục phê duyệt liên kết đào tạo và liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài
Điều 24. Thời hạn liên kết
Điều 25. Gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết đào tạo, liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài
Điều 26. Đình chỉ tuyển sinh hoặc chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo, liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ ngoại ngữ của nước ngoài
Điều 27. Trách nhiệm của các bên liên kết và chế độ báo cáo
Điều 28. Loại hình cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
Điều 29. Đặt tên cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
Điều 30. Thời hạn hoạt động
Điều 31. Trình tự cho phép thành lập
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
Điều 33. Điều kiện về giáo dục để cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Điều 34. Thẩm quyền, thủ tục thẩm định điều kiện về giáo dục
Điều 35. Vốn đầu tư
Điều 36. Cơ sở vật chất, thiết bị
Điều 37. Chương trình giáo dục
Điều 38. Đội ngũ nhà giáo
Điều 39. Tiếp nhận học sinh Việt Nam
Điều 40. Thẩm quyền cho phép thành lập
Điều 41. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập
Điều 42. Thủ tục cho phép thành lập
Điều 43. Hồ sơ đề nghị thành lập phân hiệu
Điều 44. Thẩm quyền, thủ tục cho phép thành lập phân hiệu
Điều 45. Điều kiện cho phép hoạt động giáo dục
Điều 46. Hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục
Điều 47. Thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục
Điều 48. Thủ tục cho phép hoạt động giáo dục
Điều 49. Bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục
Điều 50. Đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
Điều 51. Giải thể, chấm dứt hoạt động cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
Điều 52. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Điều 53. Điều kiện cho phép tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
Điều 54. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập
Điều 55. Đặt tên văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài
Điều 56. Thời hạn hoạt động
Điều 57. Thẩm quyền liên quan đến thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện
Điều 58. Thủ tục cho phép thành lập
Điều 59. Đăng ký hoạt động
Điều 60. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cho phép thành lập
Điều 61. Chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện
Điều 62. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 64. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 65. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 66. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 67. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
-
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2018 và thay thế Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục và Nghị định số 124/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi khoản 6 Điều 31 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Phụ lục (Kèm theo Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ)
| Tên mẫu | Nội dung |
|---|---|
| Mẫu số 01 | Đơn đề nghị phê duyệt liên kết giáo dục với nước ngoài |
| Mẫu số 02 | Đề án thực hiện liên kết giáo dục với nước ngoài |
| Mẫu số 03 | Quyết định phê duyệt liên kết giáo dục với nước ngoài |
| Mẫu số 04 | Đơn đề nghị gia hạn (hoặc điều chỉnh) liên kết giáo dục với nước ngoài |
| Mẫu số 05 | Đơn đề nghị chấm dứt liên kết giáo dục với nước ngoài |
| Mẫu số 06 | Đơn đề nghị phê duyệt liên kết đào tạo với nước ngoài |
| Mẫu số 07 | Đề án thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài |
| Mẫu số 08 | Đơn đề nghị phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài |
| Mẫu số 09 | Đề án liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài |
| Mẫu số 10 | Quyết định phê duyệt liên kết đào tạo với nước ngoài |
| Mẫu số 11 | Đơn đề nghị gia hạn (hoặc điều chỉnh) liên kết với nước ngoài |
| Mẫu số 12 | Đơn đề nghị chấm dứt liên kết đào tạo, liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài |
| Mẫu số 13 | Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài (hoặc phân hiệu cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài) |
| Mẫu số 14 | Đề án thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài (hoặc phân hiệu cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài) |
| Mẫu số 15 | Quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài. |
| Mẫu số 16 | Đơn đăng ký hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài. |
| Mẫu số 17 | Quyết định cho phép hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài |
| Mẫu số 18 | Đơn đề nghị cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài |
| Mẫu số 19 | Quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài |
| Mẫu số 20 | Đơn đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài |
| Mẫu số 21 | Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài. |
| Mẫu số 01 | |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| ........... , ngày ...... tháng ...... năm ....... | |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ | |
| Phê duyệt liên kết giáo dục với nước ngoài | |
| Kính gửi:........ (1)........ | |
| Chúng tôi, những người ký tên dưới đây, đại diện cho các Bên tham gia liên kết, gồm: | |
| Bên Việt Nam ..............................................(2) |
- Trụ sở:
- Điện thoại:
- Fax:
- Website:
- Quyết định thành lập:.................................(3) Bên nước ngoài: ..........................................(4)
- Giấy phép thành lập:.................................(5) đề nghị.....................(1)................... xem xét, phê duyệt liên kết giáo dục giữa..........(2)................ và.......(4)...... với nội dung như sau:
-
Mục tiêu và phạm vi của liên kết giáo dục: (mục tiêu, cấp học, quy mô tuyển sinh, văn bằng/chứng chỉ/chứng nhận, thời gian dự kiến triển khai liên kết).
-
Thời hạn hoạt động của liên kết
-
Nội dung liên kết (ghi tóm tắt): Chúng tôi xin cam kết:
-
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.
-
Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam. Các tài liệu gửi kèm Đơn này gồm:
-
Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác giữa các Bên liên kết;
-
Giấy tờ pháp lý chứng minh tư cách pháp nhân của các bên liên kết: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục hoặc các tài liệu tương đương khác;
-
Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng của chương trình giáo dục nước ngoài hoặc giấy tờ công nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;
-
Chương trình tích hợp dự kiến thực hiện; chương trình giáo dục phổ thông của nước ngoài có nội dung tích hợp;
-
Đề án thực hiện liên kết;
-
Các văn bản khác (nếu có). Ghi chú: (1) Tên sở giáo dục và đào tạo tỉnh/thành phố quản lý cơ sở giáo dục Việt Nam; (2) Tên cơ sở giáo dục Việt Nam; (3) Số, ký hiệu quyết định (hoặc giấy tờ pháp lý tương đương) cho phép thành lập cơ sở giáo dục Việt Nam, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản; (4) Tên cơ sở giáo dục nước ngoài; (5) Số, ký hiệu văn bản pháp lý thể hiện tư cách pháp nhân của cơ sở giáo dục nước ngoài (giấy phép thành lập/hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương), thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản. Mẫu số 02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ........... , ngày ...... tháng ...... năm ....... ĐỀ ÁN Thực hiện liên kết giáo dục với nước ngoài (Mẫu gồm các nội dung chính, dùng để các bên liên kết tham khảo) Mô tả sự cần thiết thực hiện liên kết giáo dục
-
Giới thiệu các bên liên kết.
-
Quá trình hợp tác giữa các bên.
-
Mục tiêu: Mô tả cụ thể mục tiêu của liên kết nhằm xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục tích hợp, mục tiêu cụ thể học sinh sẽ đạt được khi tham gia chương trình tích hợp, bảo đảm mục tiêu giáo dục phổ thông của Việt Nam.
-
Đối tượng tuyển sinh, quy mô tuyển sinh.
-
Chương trình giảng dạy: Mô tả chương trình giáo dục tích hợp, so sánh chương trình giáo dục của Việt Nam, chương trình giáo dục của nước ngoài, các môn học, nội dung tích hợp, ưu điểm của chương trình tích hợp...
-
Phương pháp: Mô tả cách thức thực hiện chương trình tích hợp: Giảng dạy, thi, kiểm tra, tốt nghiệp, sự phối hợp giảng dạy giữa giáo viên Việt Nam, giáo viên nước ngoài...
-
Văn bằng/chứng chỉ: Mẫu bằng tốt nghiệp, chứng chỉ/chứng nhận của nước ngoài (nếu có) dự kiến sẽ cấp, tính tương đương về văn bằng/chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
-
Kế hoạch/lộ trình triển khai thực hiện.
-
Cơ sở vật chất, thiết bị sẽ sử dụng cho liên kết, địa điểm thực hiện liên kết.
-
Đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy liên kết (danh sách trích ngang, lý lịch đính kèm thành phụ lục) đáp ứng quy định.
-
Sách giáo khoa, học liệu tham khảo, thư viện và các điều kiện khác...
-
Học phí.
-
Các nguồn tài trợ, đầu tư khác.
-
Cơ chế quản lý thu, chi, đóng góp (nếu có).
-
Biện pháp bảo đảm chất lượng.
-
Biện pháp quản lý rủi ro.
-
Cơ cấu tổ chức quản lý liên kết, người đại diện các bên liên kết tham gia quản lý (kèm theo lý lịch cá nhân).
-
Trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên kết.
-
Trách nhiệm và quyền hạn của nhà giáo, người học và các bên liên quan khác. Phụ lục kèm theo. Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt liên kết giáo dục với nước ngoài .... (1)..... GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH/THÀNH PHỐ .....(2)..... Căn cứ ; Căn cứ Nghị định số /2018/NĐ-CP ngày tháng năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; Xét đề nghị của..............(4).......... và........ (6).......... tại Hồ sơ đề nghị phê duyệt liên kết giáo dục..........(1) ......... ngày..... tháng..... năm.....; Xét đề nghị của.................(3)............, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt liên kết...............................(1) giữa các Bên: Bên Việt Nam:.................................................(4)
- Trụ sở:
- Điện thoại:
- Fax:
- Website:
- Quyết định thành lập:.....................................(5) Bên nước ngoài:................................................(6)
- Giấy phép thành lập:.......................................(7) Điều 2. Các Bên liên kết có trách nhiệm tuân thủ luật pháp Việt Nam, những cam kết, kế hoạch được trình bày trong Hồ sơ đề nghị phê duyệt liên kết với những nội dung chính sau:
- Đối tượng tuyển sinh:...................................(8)
- Thời gian và chương trình giảng dạy:...........(9)
- Ngôn ngữ giảng dạy:....................................(10)
- Đội ngũ giáo viên:........................................(11)
- Quy mô giảng dạy:.......................................(12)
- Địa điểm giảng dạy:......................................(13)
- Văn bằng/chứng chỉ:.....................................(14)
- Kinh phí đào tạo và quản lý tài chính:..........(15) Điều 3. Sau mỗi năm học..............(16) ............. chịu trách nhiệm báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo về các hoạt động liên quan đến việc tổ chức thực hiện và quản lý liên kết và định kỳ 6 tháng một lần cập nhật cơ sở dữ liệu về liên kết giáo dục với nước ngoài của Bộ Giáo dục và Đào tạo. .............(17)............ chịu trách nhiệm kiểm tra và phối hợp với các đơn vị có liên quan thanh tra công tác tổ chức thực hiện và quản lý liên kết của các bên liên kết theo Quyết định này và Hồ sơ liên kết đã phê duyệt. Điều 4. Thời hạn hoạt động của liên kết là Điều 5. Hiệu lực của quyết định; cơ quan, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định./. Ghi chú: (1) Tên liên kết giáo dục; (2) Tên tỉnh/thành phố; (3) Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo Quyết định phê duyệt liên kết; (4) Tên của bên liên kết Việt Nam; (5) Số, ký hiệu văn bản pháp lý thể hiện tư cách pháp nhân của cơ sở giáo dục Việt Nam, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản; (6) Tên của bên liên kết nước ngoài; (7) Số, ký hiệu văn bản pháp lý thể hiện tư cách pháp nhân của cơ sở giáo dục nước ngoài, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản; (8) Đối tượng và yêu cầu về trình độ đầu vào, năng lực sử dụng ngoại ngữ và các yêu cầu khác; (9) Thời gian học (năm học hoặc học kỳ), thời lượng chương trình giáo dục; (10) Ngôn ngữ sử dụng trong quá trình giảng dạy; (11) Quy định về giáo viên tham gia giảng dạy (trình độ chuyên môn và năng lực sử dụng ngoại ngữ); (12) Số lượng dự kiến tuyển sinh hàng năm; (13) Địa điểm thực hiện liên kết; (14) Tên văn bằng/chứng chỉ/chứng nhận và cơ sở cấp; (15) Mức thu học phí (toàn khóa học hoặc theo năm học), nguồn kinh phí tài trợ (nếu có); (16) Tên cơ sở giáo dục Việt Nam và tên cơ sở giáo dục nước ngoài; (17) Đơn vị được giao nhiệm vụ. Mẫu số 04 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ........... , ngày ...... tháng ...... năm ....... ĐƠN ĐỀ NGHỊ Gia hạn (hoặc điều chỉnh) liên kết giáo dục với nước ngoài Kính gửi:........ (1)........ Chúng tôi, những người ký tên dưới đây, đại diện cho các Bên tham gia liên kết gồm: Bên Việt Nam .......................................(2) Bên nước ngoài: ....................................(3) Đã được cho phép thực hiện liên kết theo Quyết định số:............(4) Đề nghị.... (1)... phê duyệt gia hạn liên kết nêu trên trong thời hạn Nội dung và lý do đề nghị: Chúng tôi xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị gia hạn và Hồ sơ kèm theo.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu gửi kèm theo gồm:
- Báo cáo tổng kết hoạt động liên kết kèm theo các minh chứng về quá trình tổ chức, thực hiện liên kết trong thời gian được cấp phép;
- Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác đang còn hiệu lực giữa các bên liên kết (bản tiếng Anh và bản tiếng Việt);
- Kiến nghị các nội dung cần điều chỉnh (nếu có) trong Quyết định phê duyệt liên kết và giải trình. (1) Tên sở giáo dục và đào tạo tỉnh/thành phố đã cấp phép liên kết; (2) Tên cơ sở giáo dục Việt Nam; (3) Tên cơ sở giáo dục nước ngoài; (4) Số, ký hiệu Quyết định phê duyệt liên kết, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản. Mẫu số 05 Chấm dứt liên kết giáo dục với nước ngoài Chúng tôi, những người ký tên dưới đây, đại diện cho các Bên tham gia liên kết, gồm: Bên Việt Nam .................................(2)
- Website: ..... Bên nước ngoài: ..............................(3) Đã được cho phép thực hiện liên kết giáo dục theo Quyết định số:.....(4)............ Đề nghị............(1).......... phê duyệt chấm dứt liên kết giáo dục nêu trên kể từ ngày... tháng... năm... Lý do chấm dứt: Trách nhiệm của cơ sở giáo dục khi chấm dứt liên kết:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị chấm dứt và Hồ sơ kèm theo.
- Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác giữa các bên liên kết (bản tiếng Anh và bản tiếng Việt);
- Kiến nghị các nội dung (nếu có) trong Quyết định phê duyệt chấm dứt và giải trình. Mẫu số 06 Phê duyệt liên kết đào tạo với nước ngoài....(1)..... Kính gửi:..... (2)..... Bên Việt Nam ....................................(3)
- Quyết định thành lập:......................(4) Bên nước ngoài: ...............................(5)
- Giấy phép thành lập:......................(6) đề nghị.............................(2)............................ xem xét, phê duyệt liên kết đào tạo..............(1).................. giữa.................. (3)..................... và............. (5)............... với các mục tiêu, phạm vi và thời hạn hoạt động như sau:
- Mục tiêu và phạm vi của liên kết: (Ghi tóm tắt lĩnh vực dự định liên kết, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh hàng năm và văn bằng sẽ cấp theo liên kết).
- Thời hạn hoạt động của liên kết:
- Nội dung liên kết (ghi tóm tắt):
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo. Các tài liệu gửi kèm Đơn này gồm:
- Thỏa thuận (Hợp đồng) hợp tác giữa các Bên liên kết.
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của các bên liên kết: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục hoặc các tài liệu tương đương khác.
- Giấy tờ chứng minh ngành, chuyên ngành được phép đào tạo của cơ sở giáo dục Việt Nam và cơ sở giáo dục nước ngoài được phép đào tạo trong lĩnh vực dự định liên kết.
- Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng của chương trình đào tạo nước ngoài hoặc giấy tờ công nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền.
- Văn bản chấp thuận về chủ trương cho phép liên kết đào tạo với nước ngoài của cơ quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục Việt Nam.
- Đề án thực hiện liên kết đào tạo.
- Các văn bản khác (nếu có). (1) Ngành và trình độ đào tạo đề nghị liên kết; (2) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt liên kết đào tạo; (3) Tên cơ sở giáo dục Việt Nam; (4) Số, ký hiệu văn bản pháp lý thể hiện tư cách pháp nhân của cơ sở giáo dục Việt Nam, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản; (5) Tên cơ sở giáo dục nước ngoài; (6) Số, ký hiệu văn bản pháp lý thể hiện tư cách pháp nhân của cơ sở giáo dục nước ngoài, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản. Mẫu số 07 ĐỀ ÁN Thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài trình độ.......... giữa....... và......... (Mẫu gồm các nội dung chính, dùng để các bên liên kết tham khảo) I. SỰ CẦN THIẾT Mô tả sự cần thiết thực hiện liên kết đào tạo. II. GIỚI THIỆU CÁC BÊN LIÊN KẾT
- Giới thiệu các bên liên kết.
- Quá trình hợp tác giữa các bên.
- Việc kiểm định của các bên liên kết. III. NỘI DUNG LIÊN KẾT
- Mục tiêu: Giới thiệu tóm tắt chuẩn đầu ra của liên kết.
- Đối tượng tuyển sinh, quy mô tuyển sinh.
- Thời gian và chương trình đào tạo: Nêu rõ thời gian, hình thức, phương thức thực hiện chương trình đào tạo:
- Tổ chức thực hiện liên kết đào tạo: Giảng dạy, thi, kiểm tra, tín chỉ, tốt nghiệp, phối hợp giảng dạy giữa giảng viên Việt Nam, giảng viên nước ngoài...
- Mẫu bằng tốt nghiệp, chứng chỉ (nếu có) dự kiến sẽ cấp, tính tương đương của văn bằng nước ngoài với văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam và khả năng học tiếp lên các trình độ cao hơn đối với người được cấp văn bằng tốt nghiệp của liên kết đào tạo.
- Kế hoạch/lộ trình triển khai thực hiện.
- Cơ sở vật chất, thiết bị sẽ sử dụng cho liên kết đào tạo, địa điểm thực hiện liên kết.
- Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy liên kết đào tạo (danh sách trích ngang, lý lịch khoa học và các minh chứng về trình độ chuyên môn, năng lực sử dụng ngoại ngữ đính kèm thành phụ lục).
- Giáo trình, tài liệu tham khảo, thư viện và các điều kiện khác... IV. TÀI CHÍNH
- Học phí.
- Các nguồn tài trợ, đầu tư khác.
- Cơ chế quản lý thu, chi, đóng góp (nếu có). V. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, QUẢN LÝ RỦI RO
- Biện pháp bảo đảm chất lượng.
- Biện pháp quản lý rủi ro, bảo đảm quyền và lợi ích của người học trong trường hợp liên kết đào tạo chấm dứt trước thời hạn. VI. CƠ CHẾ QUẢN LÝ LIÊN KẾT
- Cơ cấu tổ chức quản lý liên kết đào tạo, người đại diện các bên liên kết tham gia quản lý (kèm theo lý lịch cá nhân kèm trong Phụ lục).
- Trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên kết. Mẫu số 08 Phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ với nước ngoài tiếng..........(1)............. Kính gửi:.....(2)..... Bên Việt Nam ......................................(3)
- Quyết định thành lập:.........................(4) Bên nước ngoài: ..................................(5)
- Giấy phép thành lập: (6)............................................... Đề nghị......(2)...... xem xét, phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ tiếng...(1).... giữa....... (3)..... và... (5)...với các mục tiêu, phạm vi và thời hạn hoạt động như sau:
- Mục tiêu và phạm vi của liên kết: (Ghi tóm tắt ngoại ngữ dự định liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ, quy mô tổ chức thi hàng năm và loại chứng chỉ sẽ cấp theo liên kết).
- Đơn đề nghị phê duyệt liên kết.
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa cơ sở tổ chức thi tại Việt nam và cơ sở đánh giá năng lực ngoại ngữ nước ngoài.
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các bên liên kết.
- Đề án tổ chức thi để cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài, trong đó có thông tin về giá trị và phạm vi sử dụng của chứng chỉ ngoại ngữ nước ngoài, minh chứng về bảo đảm chất lượng của việc tổ chức thi, trách nhiệm của các bên, lệ phí thi và các loại phí, cơ chế thu chi và quản lý tài chính, quyền hạn và trách nhiệm người tham dự thi và các nội dung liên quan khác.
- Các văn bản khác (nếu có). (1) Ngoại ngữ đề nghị liên kết cấp chứng chỉ; (2) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt liên kết tổ chức thi, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ; (3) Tên cơ sở, tổ chức giáo dục Việt Nam; (4) Số, ký hiệu văn bản pháp lý thể hiện tư cách pháp nhân của cơ sở, tổ chức giáo dục Việt Nam, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản; (5) Tên cơ sở, tổ chức nước ngoài; (6) Số, ký hiệu văn bản pháp lý thể hiện tư cách pháp nhân của cơ sở, tổ chức nước ngoài, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản. Mẫu số 09 Liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài Mô tả sự cần thiết thực hiện liên kết tổ chức thi để cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài.
- Mục tiêu.
- Thông tin về giá trị và phạm vi sử dụng của chứng chỉ ngoại ngữ nước ngoài.
- Minh chứng về bảo đảm chất lượng của việc tổ chức thi, trách nhiệm của các bên.
- Quyền hạn và trách nhiệm người tham dự thi.
- Mẫu chứng chỉ ngoại ngữ dự kiến sẽ cấp.
- Các nội dung liên quan khác.
- Kế hoạch/lộ trình triển khai thực hiện.
- Cơ sở vật chất, thiết bị sẽ sử dụng cho liên kết cấp chứng chỉ ngoại ngữ, địa điểm thực hiện liên kết cấp chứng chỉ ngoại ngữ.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, chấm thi, hỗ trợ, kỹ thuật viên (danh sách trích ngang, lý lịch và các minh chứng về trình độ chuyên môn, năng lực sử dụng ngoại ngữ đính kèm thành phụ lục).
- Lệ phí thi và các loại phí.
- Cơ chế thu chi và quản lý tài chính.
- Biện pháp quản lý rủi ro, bảo đảm quyền và lợi ích của người dự thi.
- Cơ cấu tổ chức quản lý liên kết tổ chức thi và cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ, người đại diện các bên liên kết tham gia quản lý (kèm theo lý lịch cá nhân kèm trong Phụ lục).
- Trách nhiệm và quyền hạn của Đội ngũ cán bộ quản lý, chấm thi, hỗ trợ, kỹ thuật viên. Mẫu số 10 Phê duyệt liên kết đào tạo với nước ngoài ..... (1)..... ................ (2)................ Xét đề nghị của.......(4)............. và...........(6) ........ tại Hồ sơ đề nghị phê duyệt liên kết đào tạo .......(1) ......... ngày... tháng... năm...; Xét đề nghị của.........................................(3) . Điều 1. Phê duyệt liên kết đào tạo..........................................(1) Bên Việt Nam: ....................................................(4)
- Quyết định thành lập:.......................................(5) Bên nước ngoài: .................................................(6)
- Giấy phép thành lập:........................................(7) Điều 2. Các Bên liên kết có trách nhiệm tuân thủ luật pháp Việt Nam, những cam kết, kế hoạch được trình bày trong Hồ sơ đề nghị phê duyệt liên kết đào tạo với những nội dung chính sau:
- Đối tượng tuyển sinh:............................................(8)
- Thời gian và chương trình đào tạo:.......................(9)
- Ngôn ngữ giảng dạy:............................................(10)
- Đội ngũ giảng viên:..............................................(11)
- Quy mô đào tạo:...................................................(12)
- Địa điểm đào tạo:.................................................(13)
- Văn bằng được cấp:.............................................(14)
- Kinh phí đào tạo và quản lý tài chính:.................(15) Điều 3. Sau mỗi năm học .........(16)........ chịu trách nhiệm báo cáo......(17)........ về các hoạt động liên quan đến việc tổ chức thực hiện và quản lý liên kết đào tạo và định kỳ 6 tháng một lần cập nhật cơ sở dữ liệu về liên kết đào tạo với nước ngoài của Bộ Giáo dục và Đào tạo. .......(18)...... chịu trách nhiệm kiểm tra và phối hợp với các đơn vị có liên quan thanh tra công tác tổ chức thực hiện và quản lý liên kết của các bên liên kết theo Quyết định này và Hồ sơ liên kết đã phê duyệt. Điều 4. Thời hạn hoạt động của liên kết đào tạo là (1) Tên liên kết đào tạo, ngành và trình độ đào tạo; (2) Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt liên kết đào tạo; (3) Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo Quyết định phê duyệt liên kết đào tạo; (5) Số, ký hiệu văn bản pháp lý thể hiện tư cách pháp nhân của bên liên kết Việt Nam, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản; (7) Số, ký hiệu văn bản pháp lý thể hiện tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản; (8) Yêu cầu về đối tượng tuyển sinh, trình độ đầu vào, năng lực sử dụng ngoại ngữ và các yêu cầu khác; (9) Thời gian học (năm học hoặc học kỳ), hình thức, phương thức liên kết đào tạo, thời lượng chương trình đào tạo; (10) Ngoại ngữ sử dụng trong quá trình giảng dạy; (11) Quy định về giảng viên tham gia đào tạo (trình độ chuyên môn và năng lực sử dụng ngoại ngữ); (12) Số lượng tuyển sinh mỗi khóa, số khóa tuyển sinh/năm; (13) Địa chỉ thực hiện liên kết đào tạo; (14) Tên bằng tốt nghiệp và tên cơ sở giáo dục cấp bằng tốt nghiệp; (17) Tên đơn vị nhận báo cáo; (18) Tên đơn vị được giao nhiệm vụ. Mẫu số 11 Gia hạn (hoặc điều chỉnh) liên kết với nước ngoài Bên Việt Nam ..................................(3) Bên nước ngoài: .................................(4) Đã được cho phép thực hiện liên kết:.....(1)...... theo Quyết định số...(5)............. Đề nghị.......(2)...... phê duyệt gia hạn liên kết nêu trên trong thời hạn
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội dung trong Đơn đề nghị gia hạn và Hồ sơ kèm theo. (1) Ghi rõ ngành và trình độ đào tạo đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết (nếu có); (2) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt liên kết; (4) Tên cơ sở, tổ chức nước ngoài; (5) Số, ký hiệu Quyết định phê duyệt liên kết, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản. Mẫu số 12 Chấm dứt liên kết đào tạo, liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài Bên Việt Nam ................................(2) Bên nước ngoài: .......................................(3) đã được cho phép thực hiện liên kết đào tạo/liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ với nước ngoài theo Quyết định số:...........(4) Đề nghị....(1)... phê duyệt chấm dứt liên kết đào tạo/liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ với nước ngoài nêu trên kể từ ngày...tháng... năm... Lý do đề nghị: Trách nhiệm các bên liên kết khi chấm dứt: (1) Tên cơ quan đã cấp phép liên kết; (2) Tên cơ sở, tổ chức giáo dục Việt Nam; (3) Tên cơ sở, tổ chức nước ngoài; (4) Số, ký hiệu Quyết định phê duyệt liên kết đào tạo/liên kết tổ chức thi, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ, thời điểm và tên cơ quan ban hành văn bản. Mẫu số 13 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài (hoặc phân hiệu cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài) Kính gửi:............(1)............... Tên nhà đầu tư:................................................(2) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp số:... do... cấp ngày... tháng... năm.... Xin phép thành lập cơ sở giáo dục (hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học) có vốn đầu tư nước ngoài với các nội dung chính như sau:
- Tên cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục: Tên bằng tiếng Việt: Tên bằng tiếng nước ngoài: Tên viết tắt (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Tổng vốn đầu tư: (3)
- Diện tích đất sử dụng:............. Diện tích xây dựng Cơ sở vật chất (xây dựng hoặc thuê):
- Phạm vi hoạt động: (4)
- Dự kiến quy mô và đối tượng tuyển sinh trong 05 năm đầu hoạt động:
- Văn bằng, chứng chỉ dự kiến cấp:
- Thời hạn hoạt động: Chúng tôi xin cam kết chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục. Kính đề nghị:............. (1)............. xem xét, quyết định./. Đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (1) Cấp có thẩm quyền cho phép thành lập cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục; (2) Ghi bằng chữ in hoa; (3) Ghi rõ phần vốn góp và vốn vay; (4) Ghi rõ phạm vi hoạt động tương ứng với loại hình cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài xin phép thành lập. Mẫu số 14 (Hoặc Quốc hiệu và tên của tổ chức kinh tế, cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế liên Chính phủ đề nghị thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài) Thành lập...... (tên cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài) (Mẫu gồm các nội dung chính để tham khảo và áp dụng cho từng loại hình cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phù hợp) I. MỞ ĐẦU
- Đặt vấn đề;
- Cơ sở pháp lý. II. SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP...
- Sự cần thiết thành lập.
- Mục tiêu đầu tư.
- Tác động xã hội đối với địa phương, khu vực.
- Giới thiệu khái quát về chủ đầu tư. III. CƠ SỞ GIÁO DỤC (tên cơ sở giáo dục)
- Tên cơ sở giáo dục bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
- Địa chỉ.
- Địa điểm xây dựng/thuê.
- Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ.
- Ngành nghề, quy mô.
- Văn bằng/chứng chỉ/chứng nhận: Mẫu bằng tốt nghiệp, chứng chỉ/chứng nhận dự kiến sẽ cấp, tính tương đương với văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam. IV. CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, GIẢNG DẠY
- Hội đồng trường/thành viên/quản trị...
- Ban giám đốc/giám hiệu.
- Các khoa/bộ môn/bộ phận chuyên môn.
- Các phòng ban chức năng.
- Các tổ chức chính trị, xã hội. V. CÁC ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP
- Vốn đầu tư.
- Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đầu tư xây dựng/thuê.
- Chương trình giáo dục.
- Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý.
- Giáo trình, học liệu tham khảo, thư viện và các điều kiện khác. VI. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
- Kế hoạch xây dựng/thuê cơ sở vật chất (quy mô, diện tích, hạng mục, phương án kỹ thuật, công nghệ, các bước triển khai thực hiện).
- Kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên/giảng viên.
- Nguồn tài chính thực hiện. VII. CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG
- Cơ sở pháp lý.
- Hệ thống các giải pháp (tổ chức, hành chính, giảng dạy, đào tạo, người học, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, tài chính, bảo đảm chất lượng...) VIII. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ XÃ HỘI
- Đánh giá hiệu quả thông qua các chỉ tiêu về tài chính, đầu tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội. IX. ĐIỂM KHÁC BIỆT CỦA (tên cơ sở) VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁC X. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ XI. PHỤ LỤC Mẫu số 15 Về việc cho phép thành lập...... (3)...... ...... (4)...... Căn cứ...........................................................(5) ; Căn cứ Nghị định số.../2018/NĐ-CP ngày.... tháng.... năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; Xét đề nghị của:...............................................(6) , Điều 1. Cho phép thành lập:...................................(3) Địa điểm trụ sở chính: Điều 2. ..........(3).......... là cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 3. ............ (3) ........ hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục,.............(7) Điều 4. Hiệu lực của quyết định; cơ quan, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định./. ( 1) Tên cơ quan chủ quản (nếu có); (2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh Nhà nước ban hành quyết định; (3) Tên cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được cho phép thành lập; (4) Thủ trưởng của Cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép thành lập; (5) Ghi rõ căn cứ pháp luật trực tiếp để ban hành quyết định; (6) Thủ trưởng đơn vị trình quyết định; (7) Ghi rõ văn bản pháp luật liên quan, tương ứng với loại hình cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài xin phép thành lập. Mẫu số 16 ĐƠN ĐĂNG KÝ Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài Kính gửi:...................(3)................... Cơ sở giáo dục:......................................(4) Địa chỉ trụ sở chính: Tel:................................... Fax:......................... Email: Được thành lập theo Quyết định số:... của... ngày... tháng... năm... Xin đăng ký cấp phép hoạt động giáo dục với các nội dung chính như sau:
- Người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục:
- Ngày sinh:...................................................... Quốc tịch:
- Số hộ chiếu (hoặc CMND):
- Ngày cấp:....................................................... Nơi cấp:
- Nơi đăng ký tạm trú tại Việt Nam:
- Hiệu trưởng (Giám đốc) cơ sở giáo dục:
- Địa điểm hoạt động:
- Nội dung hoạt động giáo dục:
- Văn bằng/chứng chỉ:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn xin đăng ký cho phép hoạt động và tài liệu kèm theo.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục. Đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) Tài liệu gửi kèm: (1) Tên cơ quan chủ quản (nếu có); (2) Tên cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài; (3) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; (4) Tên cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài đã được phép thành lập tại Việt Nam. Mẫu số 17 Cho phép tổ chức hoạt động giáo dục của...... (3)...... Căn cứ..................................................(5) ; Căn cứ Nghị định số... /2018/NĐ-CP ngày.... tháng.... năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; Căn cứ............................................................(6) ; Xét đề nghị của...............................................(7) , Điều 1. Cho phép:...........................................(3) Tel:.............................. Fax:.......................... Email: Tổ chức hoạt động giáo dục/đào tạo theo những nội dung sau:
- Địa điểm hoạt động:
- Nội dung hoạt động giáo dục/đào tạo:.............(8)
- Văn bằng/chứng chỉ được cấp:.........................(9) Điều 2. Hiệu trưởng/Giám đốc...... (3)...... chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động giáo dục/đào tạo, tổ chức kiểm tra/thi và cấp văn bằng/chứng chỉ/chứng nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thực hiện chế độ báo cáo... (2)... và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật; chịu sự quản lý, giám sát, thanh kiểm tra và đánh giá toàn diện... của.....(2)...... Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Cơ quan, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định./. (2) Tên cơ quan cấp quyết định cho phép hoạt động giáo dục; (3) Tên cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài; (4) Thủ trưởng của cơ quan có thẩm quyền cấp quyết định cho phép hoạt động giáo dục; (6) Quyết định thành lập cơ sở giáo dục, ghi rõ số, ký hiệu, thời điểm và cơ quan ban hành văn bản; (7) Thủ trưởng đơn vị chủ trì trình Quyết định; (8) Hoạt động giáo dục hoặc đào tạo được phép tổ chức; (9) Ghi rõ loại văn bằng, chứng chỉ/chứng nhận sẽ cấp. Mẫu số 18 Cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài .....................(1)........................ Kính gửi: Bộ Giáo dục và Đào tạo Tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài:..................................(2) Được thành lập theo:...........................................................(3) Có trụ sở tại: Điện thoại:............................................ Fax: E-mail:.................................................. Website: Lĩnh vực hoạt động chính: Xin phép thành lập Văn phòng đại diện giáo dục tại Việt Nam với nội dung sau:
- Tên Văn phòng đại diện: Tên tiếng Việt:......................................................(4) Tên tiếng nước ngoài:
- Địa chỉ đặt trụ sở Văn phòng đại diện:
- Trưởng Văn phòng đại diện: Họ và tên:.........................(5)............... Giới tính (Nam, nữ): Sinh ngày....... tháng....... năm....... Quốc tịch: Địa chỉ thường trú tại Việt Nam:......................(6) Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân số: Do:.......................... cấp ngày....... tháng....... năm....... tại:
- Nội dung hoạt động:
- Thời hạn hoạt động:
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn xin phép và Hồ sơ gửi kèm;
- Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện giáo dục của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam và các nội dung quy định trong Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Đại diện theo pháp luật của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài Tài liệu gửi kèm bao gồm: (1) Tên tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài; (2) Ghi tên bằng chữ in hoa; (3) Ghi rõ giấy tờ pháp lý xác định tư cách pháp nhân của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài, thời điểm và cơ quan ban hành; (4) Ghi tên bằng chữ in hoa; (5) Ghi tên bằng chữ in hoa; (6) Ghi rõ địa chỉ thường trú tại Việt Nam hoặc sẽ đến thường trú tại Việt Nam. Mẫu số 19 của... ( 1)... tại Việt Nam BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của............... (1)............... xin phép cho phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Điều 1. Cho phép:.......(1)..... có địa chỉ trụ sở chính tại .......(2) ......., được phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam. Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài: Địa điểm trụ sở Văn phòng đại diện: Trưởng Văn phòng đại diện: Họ và tên:......................... (3)..................... Giới tính (nam, nữ): Sinh ngày........... tháng.............. năm............... Quốc tịch: Địa chỉ thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân số:................................ do ............. cấp ngày.... tháng.... năm... tại..................... Tổng số người dự kiến làm việc tại Văn phòng đại diện:..... người. Điều 2. Nội dung hoạt động: Điều 3. Văn phòng đại diện của....... (1)....... tại Việt Nam có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Việt Nam và thực hiện các quy định đối với văn phòng đại diện giáo dục quy định tại Nghị định số..../2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục. Điều 4. Thời hạn hoạt động của Văn phòng đại diện....... (1)....... là...(4).... năm kể từ ngày ban hành Quyết định này. Điều 5. Cơ quan, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định./. (1) Tên tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài xin phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam; (2) Địa chỉ đầy đủ của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài xin phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam; (3) Ghi bằng chữ in hoa; (4) Thời hạn theo đề nghị của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài; (5) Tên tỉnh/thành phố nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở. Mẫu số 20 Hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài Kính gửi:......... (2)......... Văn phòng đại diện của............. (3)............. tại Việt Nam đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thành lập theo Quyết định số...... ngày...... tháng...... năm...... (xin gửi kèm theo bản sao); thông tin cụ thể như sau:
- Tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài thành lập văn phòng đại diện giáo dục: Tên bằng tiếng Việt:...................................(2) Quốc tịch:...................................................(3) Tel:..................................... Fax:..................... Email:
- Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam Tên bằng tiếng Việt: (4) 3. Địa chỉ và thông tin liên hệ trụ sở Văn phòng đại diện: 4. Nhân sự làm việc tại Văn phòng đại diện a) Trưởng Văn phòng đại diện: Họ và tên:........................(5).................. Giới tính (Nam, nữ): Sinh ngày....... tháng....... năm Quốc tịch: Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân số:....................... do: cấp ngày........ tháng....... năm...... tại b) Số lượng nhân viên làm việc tại Văn phòng đại diện:......... (6)
- Nội dung hoạt động: Văn phòng đại diện của............. (3)............. tại Việt Nam kính đề nghị............. (2)............. cấp cho chúng tôi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện theo quy định./. (1) Tên Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam; (2) Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh/thành phố nơi Văn phòng đại diện hoạt động; (3) Tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài đã được phép thành lập Văn phòng đại diện. Mẫu số 21 GIẤY CHỨNG NHẬN Đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài Đăng ký lần (thay đổi).....: ngày...... tháng....... năm...... Tên bằng tiếng Việt:...........................................(2) Quốc tịch:...........................................................(3) Tel:............................ Fax:............................ Email: Tên bằng tiếng Việt:...........................................(4) Họ và tên:...............(5)................ Giới tính (Nam, nữ): b) Số lượng nhân viên làm việc tại Văn phòng đại diện:.........(6)
- Thời hạn hoạt động: (1) Tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; (2) (4) (5) Ghi bằng chữ in hoa; (3) Ghi tên nước ban hành pháp luật theo đó tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài được thành lập; (6) Số lượng, cơ cấu người nước ngoài, người Việt Nam làm việc tại Văn phòng đại diện.
Đã hết Exact Điều trong vault.