Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Nghị định17/2013/NĐ-CPHết hiệu lực một phầnMở trong không gian đọc ↗

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trangNghị định số 17/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 07/2026/NĐ-CP

Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.

Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.
hôm nay

cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.

Đang hiện 3 / 3 Điều

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) như sau:

Đối chiếu

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) như sau:

  1. Sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 7 như sau: "Cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ mà chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị (trừ các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này)".

  2. Bổ sung đối tượng áp dụng trong Bảng 2 "Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước" ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau: a) Công chức loại A3: Nhóm 1 (A3.1)

Số TTNgạch công chức
1Thống kê viên cao cấp
2Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa
3Chấp hành viên cao cấp (thi hành án dân sự)
4Thẩm tra viên cao cấp (thi hành án dân sự)
5Kiểm tra viên cao cấp thuế
b) Công chức loại A2:
Nhóm 1 (A2.1)
Số TTNgạch công chức
1Thống kê viên chính
2Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa
3Chấp hành viên trung cấp (thi hành án dân sự)
4Thẩm tra viên chính (thi hành án dân sự)
5Kiểm tra viên chính thuế
6Kiểm lâm viên chính
c) Công chức loại A1:
Số TTNgạch công chức
1Thống kê viên
2Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa
3Kỹ thuật viên bảo quản
4Chấp hành viên sơ cấp (thi hành án dân sự)
5Thẩm tra viên (thi hành án dân sự)
6Thư ký thi hành án (dân sự)
7Kiểm tra viên thuế
8Kiểm lâm viên
d) Công chức loại B:
Số TTNgạch công chức
1Thống kê viên trung cấp
2Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa
3Thư ký trung cấp thi hành án (dân sự)
4Kiểm tra viên trung cấp thuế
5Kiểm lâm viên trung cấp
6Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp
7Thủ kho bảo quản
đ) Công chức loại C:
Số TTNgạch công chức
1Nhân viên bảo vệ kho dự trữ
  1. Sửa đổi tên gọi "Ngạch viên chức" bằng "Chức danh nghề nghiệp viên chức" và bổ sung đối tượng áp dụng trong Bảng 3 "Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước" ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau: a) Viên chức loại A3 Nhóm (A3.1)
Số TTChức danh nghề nghiệp viên chức
1Điều tra viên cao cấp tài nguyên môi trường
2Dự báo viên cao cấp khí tượng thủy văn
3Kiểm soát viên cao cấp khí tượng thủy văn
b) Viên chức loại A2
Nhóm 1 (A2.1)
Số TTChức danh nghề nghiệp viên chức
1Điều tra viên cao cấp tài nguyên môi trường
2Trợ giúp viên pháp lý chính
3Hộ sinh chính
4Kỹ thuật viên chính y
5Y tế công cộng chính
6Điều dưỡng chính
7Dân số viên chính
8Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động
9Trắc địa bản đồ viên chính
10Địa chính viên chính
11Điều tra viên chính tài nguyên môi trường
12Quan trắc viên chính tài nguyên môi trường
13Dự báo viên chính khí tượng thủy văn
14Kiểm soát viên chính khí tượng thủy văn
c) Viên chức loại A1:
Số TTChức danh nghề nghiệp viên chức
1Công tác xã hội viên
2Trợ giúp viên pháp lý
3Hộ sinh
4Kỹ thuật viên y
5Y tế công cộng
6Điều dưỡng
7Dân số viên
8Giáo viên tiểu học cao cấp
9Giáo viên mầm non cao cấp
10Giáo viên trung học cơ sở chính
11Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động
12Trắc địa bản đồ viên
13Địa chính viên
12Trắc địa bản đồ viên
13Địa chính viên
14Điều tra viên tài nguyên môi trường
15Quan trắc viên tài nguyên môi trường
16Dự báo viên khí tượng thủy văn
17Kiểm soát viên khí tượng thủy văn
d) Viên chức loại Ao:
Số TTChức danh nghề nghiệp viên chức
1Công tác xã hội viên cao đẳng
2Hộ sinh cao đẳng
3Kỹ thuật viên cao đẳng y
4Điều dưỡng cao đẳng
5Dân số viên cao đẳng
6Trắc địa bản đồ viên cao đẳng
7Địa chính viên cao đẳng
8Điều tra viên cao đẳng tài nguyên môi trường
9Quan trắc viên cao đẳng tài nguyên môi trường
10Kiểm soát viên cao đẳng khí tượng thủy văn
11Dự báo viên cao đẳng khí tượng thủy văn
đ) Viên chức loại B:
Số TTChức danh nghề nghiệp viên chức
1Nhân viên công tác xã hội
2Hộ sinh trung cấp
3Kỹ thuật viên trung cấp y
4Điều dưỡng trung cấp
5Dân số viên trung cấp
6Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
7Trắc địa bản đồ viên trung cấp
8Địa chính viên trung cấp
9Điều tra viên trung cấp tài nguyên môi trường
10Dự báo viên trung cấp khí tượng thủy văn
11Kiểm soát viên trung cấp khí tượng thủy văn
12Quan trắc viên trung cấp tài nguyên môi trường
e) Viên chức loại C: Nhóm 1 (C1)
Số TTChức danh nghề nghiệp viên chức
1Công tác xã hội viên sơ cấp
2Hộ sinh sơ cấp
3Kỹ thuật viên sơ cấp y
4Điều dưỡng sơ cấp
5Dân số viên sơ cấp
6Quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường
  1. Bổ sung Bảng nâng lương đối với sĩ quan cấp tướng thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân tại Bảng 6 "Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân" ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:
TTCấp bậc quân hàmHệ số nâng lương (1 lần)
1Đại tướng11,000
2Thượng tướng10,40
3Trung tướng9,80
4Thiếu tướng9,20
Thời hạn nâng lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng và Đại tướng là 4 năm.

Đã hết Exact Điều trong vault.