Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộcNghị định số 158/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 4. Bản sao các giấy tờ dùng để thực hiện bảo hiểm xã hội quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội
Điều 5. Mức tham chiếu
Điều 6. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội
Điều 7. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 8. Truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 9. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động, người sử dụng lao động
Điều 10. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội
Điều 11. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội
Điều 12. Điều kiện hưởng lương hưu
Điều 13. Mức lương hưu hằng tháng
Điều 14. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
Điều 15. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
Điều 16. Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Việc điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo Điều 73 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính mức bình quân quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định và người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi được điều chỉnh theo công thức sau: a) Hệ số điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm và được xác định bằng biểu thức sau:
| Hệ số điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của năm t | = | Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm liền kề trước năm người lao động hưởng bảo hiểm xã hội tính theo gốc so sánh bình quân năm 1994 |
|---|---|---|
| Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm t tính theo gốc so sánh bình quân năm 1994 | ||
| Trong đó: | ||
| t là năm bất kỳ trong giai đoạn điều chỉnh; | ||
| Hệ số điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của năm t được lấy tròn đến hai chữ số thập phân và mức thấp nhất bằng 1 (một). | ||
| b) Hệ số điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của các năm trước năm 1995 được lấy bằng hệ số điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của năm 1994. |
- Trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm tính theo gốc so sánh bình quân năm 1994 do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xác định hệ số điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và thực hiện điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 17. Chế độ hưu trí đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
-
Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc.
-
Người lao động có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên nếu thuộc đối tượng quy định tại Điều 64 của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên nếu thuộc đối tượng quy định tại Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trở lên thì điều kiện về tuổi hưởng lương hưu là đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
-
Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân thu nhập và tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà đã tham gia bảo hiểm xã hội theo đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo các đối tượng này từ đủ 20 năm trở lên khi tính mức lương hưu hằng tháng thấp hơn mức tham chiếu thì được tính bằng mức tham chiếu.
-
Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội, trên cơ sở số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, mức bình quân thu nhập và tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 5 Điều này.
-
Mức bình quân thu nhập và tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được tính theo công thức sau:
| Mức bình quân thu nhập và tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội | = | Tổng các mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện | + | Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | + | Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện | + | Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | ||||
| Trong đó: | ||||||
| Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính theo quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội và Điều 15 của Nghị định này. | ||||||
| Mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đã được điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật Bảo hiểm xã hội. |
Điều 18. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp một lần đối với người nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
Điều 19. Chế độ tử tuất đối với trường hợp người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chưa nghỉ việc hoặc còn bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đồng thời là người đang hưởng lương hưu
Điều 20. Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với người nước ngoài
Điều 21. Chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 22. Đối tượng và điều kiện hưởng
Điều 23. Thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng
Điều 24. Mức trợ cấp hằng tháng
Điều 25. Chế độ đối với thân nhân người đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết trước khi hết thời hạn hưởng trợ cấp
Điều 26. Đối tượng áp dụng
Điều 27. Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để làm căn cứ giải quyết, điều chỉnh chế độ hưu trí, tử tuất
Điều 28. Căn cứ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Điều 29. Trình tự, thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Điều 30. Giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động
Điều 31. Nguồn kinh phí thực hiện
Điều 32. Phụ cấp khu vực đối với người hưởng bảo hiểm xã hội
Điều 33. Chế độ tử tuất đối với thân nhân người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động, đang hưởng trợ cấp hằng tháng sau khi đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động, đang hưởng trợ cấp hằng tháng đối với công nhân cao su, đang hưởng trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc chết
Điều 34. Tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội
Điều 35. Tính thời gian công tác đối với người lao động đi hợp tác lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
Điều 36. Hồ sơ đề nghị tính thời gian công tác đối với người lao động đi hợp tác lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
Điều 37. Giải quyết tính thời gian công tác đối với người lao động đi hợp tác lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
Điều 38. Tính thời gian công tác để hưởng bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc thuộc khu vực nhà nước, nghỉ chờ việc từ ngày 01 tháng 11 năm 1987 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
Điều 39. Tính thời gian công tác hưởng bảo hiểm xã hội đối với cán bộ xã có thời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP
Điều 40. Chế độ đối với người đang hưởng trợ cấp hằng tháng mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa được tính hưởng bảo hiểm xã hội
Điều 41. Chế độ đối với người lao động đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng
Điều 42. Chế độ đối với người lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo hiểm xã hội
Điều 44. Hiệu lực thi hành
Điều 45. Trách nhiệm tổ chức thi hành
-
Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
-
Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo: a) Hằng năm, Cục Thống kê có trách nhiệm cung cấp kịp thời cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm tính theo gốc so sánh bình quân năm 1994 để xác định hệ số điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này; b) Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm công khai hệ số điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Phụ lục I CÔNG VIỆC KHAI THÁC THAN TRONG HẦM LÒ (Kèm theo Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
-
Khai thác mỏ hầm lò.
-
Khoan đá bằng búa máy cầm tay trong hầm lò.
-
Đội viên cứu hộ mỏ.
-
Sửa chữa cơ điện trong hầm lò.
-
Vận hành trạm quạt khí nén, điện, diezel, trạm sạc ắc quy trong hầm lò.
-
Thợ sắt, thợ thoát nước trong hầm lò.
-
Vận tải than trong hầm lò.
-
Đo khí, đo gió, trực cửa gió, trắc địa, KCS trong hầm lò.
-
Công nhân vận hành, sửa chữa các thiết bị trong hầm lò.
-
Vận hành và phụ tàu điện, tàu ắc quy trong hầm lò.
-
Vận hành, sửa chữa, nạp ắc quy trong hầm lò.
-
Nghiệm thu các sản phẩm trong hầm lò.
-
Thủ kho các loại trong hầm lò.
-
Bảo vệ kho trong hầm lò.
-
Quét dọn hầm vệ sinh, nạo vét bùn trong hầm lò.
-
Vận chuyển vật liệu trong hầm lò.
-
Trực gác tín hiệu trong hầm lò.
-
Phục vụ bồi dưỡng trong hầm lò.
-
Lắp đặt, sửa chữa hệ thống thông tin liên lạc trong hầm lò.
-
Vận hành trạm mạng trong hầm lò.
-
Trực gác cửa gió trong hầm lò.
-
Chỉ đạo kỹ thuật trực tiếp trong hầm lò.
-
Chỉ đạo sản xuất trực tiếp trong hầm lò (quản đốc, phó quản đốc, đội trưởng lò, lò trưởng).
-
Nhân viên, công nhân giám sát an toàn trong hầm lò. Phụ lục II DANH MỤC BIỂU MẪU (Kèm theo Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
| STT | Số thứ tự mẫu | Tên mẫu |
|---|---|---|
| 1 | Mẫu số 01 | Đơn đề nghị xác nhận |
| 2 | Mẫu số 02 | Giấy xác nhận |
| 3 | Mẫu số 03 | Đơn đề nghị giải quyết chế độ tử tuất |
| Mẫu số 01 (Dành cho người lao động) | ||
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- | ||
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN | ||
| Về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội | ||
| (Đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định Chính phủ, kể cả người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng) | ||
| Kính gửi: Cục Quản lý lao động ngoài nước. | ||
| Tên tôi là ……………………………………………………………………… | ||
| Sinh ngày:……………………………………………………………………... | ||
| Đơn vị cử đi hợp tác lao động:………………………………………………… | ||
| Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành): ………………………………………………. | ||
| Nước đến hợp tác lao động:…………………………………………………... | ||
| Tên đơn vị, nhà máy đến làm việc:…………………………………………… | ||
| Thời hạn đi hợp tác lao động theo Hiệp định từ…………….đến……………. | ||
| Thời điểm về nước: ngày………..tháng…………năm……………. | ||
| Lý do về nước:…………………………………………………………………. | ||
| Được chuyển trả về đơn vị:…………………………………………………….. | ||
| Hồ sơ kèm theo (nếu có) gồm:…………………………………………………. | ||
| ………………………………………………………………………………….. | ||
| Khi về nước tôi chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc theo quy định tại Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/8/1992 và Thông tư số 24/LB-TT ngày 19/9/1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính. | ||
| Tôi xin cam đoan lời khai trên đây của tôi là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình. | ||
| Mẫu số 02 |
| BỘ NỘI VỤ CỤC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: …/CQLLĐNN-XN | Hà Nội, ngày …… tháng … năm …. |
| GIẤY XÁC NHẬN | |
| (Đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ, kể cả người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng) | |
| Căn cứ hồ sơ do người lao động xuất trình (nếu có) và hồ sơ lưu trữ, Cục Quản lý lao động ngoài nước xác nhận: | |
| Ông (bà):……………………………………………………………………. | |
| Sinh ngày:……………………………………………………………………. | |
| Đi hợp tác lao động tại………….từ……………..đến………………….. | |
| Thời điểm về nước: ngày…….. tháng………năm……….. | |
| Về nước với lý do:………………………………………………………. | |
| Được chuyển trả về đơn vị:…………………………………………….. | |
| Ông (bà)…………………….(có hoặc không)……………………. tên trong danh sách đã được Cục Quản lý lao động ngoài nước duyệt hồ sơ để nhận trợ cấp cấp thôi việc theo quy định tại Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/8/1992 và Thông tư số 24/LB-TT ngày 19/9/1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính. | |
| Xác nhận này có giá trị thay thế Giấy chứng nhận của Ban quản lý lao động Việt Nam tại ……………………… và Thông báo chuyển trả của Cục Quản lý lao động ngoài nước để xem xét tính thời gian công tác hưởng bảo hiểm xã hội. | |
| Mẫu số 03 (Dành cho thân nhân của người lao động) | |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT | |
| Đối với người được cử đi công tác, học tập, làm việc có thời hạn ở nước ngoài đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng trợ cấp tuất | |
| Kính gửi: …………………………………. | |
| Tên tôi là…………….………………….. Số căn cước công dân/………………… | |
| Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………. là thân nhân (nêu rõ mối quan hệ thân nhân với người lao động): ……………. của ông (bà)………………. Sinh ngày:……………………….. | |
| Được cử đi (hợp tác lao động, học tập, thực tập, làm chuyên gia):.......... tại (tên đơn vị, tổ chức và tên nước) ............................................................... | |
| Đơn vị cử đi:………………………………………………………………… | |
| Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành): ....................................................................... | |
| Thời hạn làm việc ghi trong Quyết định của đơn vị cử đi: từ ……..đến…….. | |
| Thời điểm về nước: ngày…………tháng……..năm…….. | |
| Lý do về nước:………………………………………………………………….. | |
| Ông (bà)………………..đã từ trần ngày…………tháng………..năm………. | |
| Từ khi về nước đến khi từ trần, ông (bà)……………………………….. chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc, chế độ bảo hiểm xã hội. | |
| Đề nghị …………………..lập hồ sơ và làm thủ tục giải quyết chế độ tử tuất đối với ông (bà)………………………… | |
| Ghi chú: |
- Mẫu này áp dụng đối với thân nhân của người lao động đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng trợ cấp tuất;
- Ủy ban nhân dân xã, phường xác nhận mối quan hệ của người viết đơn với người lao động.
Đã hết Exact Điều trong vault.