Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Nghị định140/2018/NĐ-CPHết hiệu lực một phầnMở trong không gian đọc ↗

Sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiNghị định số 140/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.

Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.
hôm nay

cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.

Đang hiện 19 / 19 Điều

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Đối chiếu
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia 1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 3 như sau: “2 Về nhân lực trực tiếp thực hiện việc đánh giá kỹ năng nghề của người tham dự: Có ít nhất là 01 (một) người đang làm việc chính thức tại tổ chức đánh giá kỹ năng nghề, có thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia (sau đây viết tắt là thẻ đánh giá viên) phù hợp với nghề và bậc trình độ kỹ năng nghề đề nghị cấp giấy chứng nhận.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp; cấp lại; cấp đổi, bổ sung giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia 1. Thành phần hồ sơ a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận là 01 bộ, gồm: - Văn bản đề nghị của tổ chức; - Quyết định thành lập tổ chức do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Tài liệu chứng minh đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này. b) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận Trường hợp giấy chứng nhận bị hư, rách, nát hoặc mất, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận là 01 bộ, gồm: - Giấy chứng nhận đã được cấp, trừ trường hợp giấy chứng nhận bị mất. c) Hồ sơ đề nghị cấp đổi, bổ sung giấy chứng nhận Trường hợp có thay đổi, bổ sung tên nghề, bậc trình độ kỹ năng nghề hoặc thay đổi tên gọi, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề trong giấy chứng nhận đã được cấp, hồ sơ đề nghị cấp thay đổi giấy chứng nhận là 01 bộ, gồm: - Văn bản đề nghị của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề; - Giấy chứng nhận đã được cấp, trừ trường hợp giấy chứng nhận bị mất; - Tài liệu liên quan đến thay đổi, bổ sung trong giấy chứng nhận. Trường hợp bổ sung tên nghề, bậc trình độ kỹ năng nghề, tài liệu phải chứng minh đáp ứng được các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực trực tiếp thực hiện việc đánh giá kỹ năng nghề quy định tại Điều 3 Nghị định này. 2. Trình tự, thủ tục: - Tổ chức có nhu cầu cấp; cấp lại; cấp đổi, bổ sung giấy chứng nhận lập hồ sơ theo quy định tại một trong các điểm a, b, c Khoản 1 Điều này gửi trực tiếp qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu điện đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện thì các thành phần hồ sơ nộp ở dạng bản gốc hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp đăng ký qua cổng dịch vụ công trực tuyến thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp; cấp lại; cấp thay đổi giấy chứng nhận; trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Sửa đổi Điều 12 như sau: “Điều 12. Thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia 1. Thẻ đánh giá viên phải ghi rõ tên nghề và bậc trình độ kỹ năng nghề tham gia đánh giá. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mẫu thẻ đánh giá viên và mẫu tài liệu thuộc hồ sơ đề nghị cấp thẻ đánh giá viên; tổ chức việc biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo về nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và tổ chức việc đào tạo để cấp thẻ đánh giá viên. 2 Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày thẻ đánh giá viên được cấp; cấp lại;cấp đổi, bổ sung hoặc bị hủy bỏ; thu hồi, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan về danh sách người được cấp; cấp lại; cấp thay đổi hoặc bị hủy bỏ; thu hồi thẻ đánh giá viên.” 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: “Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp; cấp lại; cấp đổi, bổ sung thẻ đánh giá viên 1. Thành phần hồ sơ a) Hồ sơ đề nghị cấp thẻ đánh giá viên là 01 bộ, gồm: - Tờ khai đề nghị cấp thẻ đánh giá viên của cá nhân có kèm 01 (một) ảnh màu có kích cỡ 3x4 cm; - Một (01) bộ tài liệu chứng minh đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này. b) Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ đánh giá viên Trường hợp thẻ đánh giá viên bị hư hỏng, rách, nát hoặc bị mất, hồ sơ đề nghị cấp lại là 01 bộ, gồm: - Tờ khai đề nghị cấp lại, cấp thay đổi thẻ đánh giá viên của cá nhân có kèm 01 (một) ảnh màu có kích cỡ 3x4 cm; - Thẻ đánh giá viên đã được cấp, trừ trường hợp thẻ đánh giá viên bị mất. c) Hồ sơ đề nghị cấp đổi, bổ sung thẻ đánh giá viên Trường hợp có thay đổi, bổ sung bậc trình độ kỹ năng nghề được phép đánh giá, hồ sơ đề nghị cấp thay đổi là 01 bộ, gồm: - Tờ khai đề nghị cấp thay đổi thẻ đánh giá viên của cá nhân có kèm 01 (một) ảnh màu có kích cỡ 3x4 cm; - Thẻ đánh giá viên đã được cấp, trừ trường hợp thẻ đánh giá viên bị mất; - Tài liệu liên quan đến thay đổi, bổ sung bậc trình độ kỹ năng nghề đảm bảo đáp ứng điều kiện cấp thẻ đánh giá viên quy định tại Điều 11 Nghị định này. 2. Trình tự, thủ tục: - Người đề nghị cấp; cấp lại; cấp đổi, bổ sung thẻ đánh giá viên lập hồ sơ theo quy định tại một trong các điểm a, b, c Khoản 1 Điều này gửi trực tiếp, qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu điện đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện thì các thành phần hồ sơ nộp ở dạng bản gốc hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp đăng ký qua cổng dịch vụ công trực tuyến thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ va cấp mới; cấp lại; cấp đổi, bổ sung thẻ đánh giá viên, trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.” 5. Sửa đổi Khoản 1 Điều 22 như sau: “1. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quyết định thành lập các tổ giám sát để thực hiện việc giám sát kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được tổ chức tại từng tổ chức đánh giá kỹ năng nghề.” 6. Sửa đổi Khoản 1 Điều 23 như sau: “1 Có văn bản báo cáo Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hoãn kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia đang tiến hành để tổ chức lại vào thời điểm thích hợp.” 7. Sửa đổi Điều 26 như sau: “Điều 26. Cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia 1. Căn cứ vào biên bản và tổng hợp kết quả điểm bài kiểm tra kiến thức, bài kiểm tra thực hành do ban giám khảo lập, biên bản giám sát của tổ giám sát, tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quyết định công nhận kết quả đánh giá của ban giám khảo và lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người tham dự đạt yêu cầu gửi Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người tham dự đạt yêu cầu, hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; cấp chứng chỉ; trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho các đối tượng được nêu tại Điều 18 của Nghị định này; công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan về danh sách những người đã được cấp, cấp lại hoặc bị thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; thực hiện thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo hướng dẫn do Bộ Tài chính quy định. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; việc thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.” 8. Thay cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” tại Khoản 3 Điều 15; Khoản 4 Điều 20.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

Đối chiếu
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 Điều 3 như sau: “1. Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập khi thành lập phải hoạt động theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định. 3. Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo diện tích đất sử dụng tối thiểu của trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1000 m 2 ;của trường trung cấp là 10.000 m 2 đối với khu vực đô thị và 20.000 m 2 đối với khu vực ngoài đô thị; của trường cao đẳng là 20.000 m 2 đối với khu vực đô thị và 40.000 m 2 đối với khu vực ngoài đô thị.” 2. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 6, điểm c, điểm d Khoản 1 Điều 6 như sau: “Điều 6. Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp c) Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy; d) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đó xác định rõ địa chỉ, diện tích, mốc giới của khu đất và thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định của pháp luật và các giấy tờ pháp lý liên quan còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ.” 3. Sửa đổi Điều 9 như sau: “ Điều 9. Điều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng 1. Việc thành lập phân hiệu căn cứ vào ngành, nghề, trình độ và quy mô đào tạo sẽ tổ chức đào tạo tại phân hiệu. 2. Điều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 của Luật giáo dục nghề nghiệp.” 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b Khoản 1 Điều 10 như sau: “a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm quyền lợi của người học, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động;” 5. Bổ sung khoản 3 vào Điều 13 như sau: “3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi đổi tên được tiếp tục tổ chức đào tạo các ngành, nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.” 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 như sau: “b) Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo, cụ thể: Có phòng học; phòng thí nghiệm; phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử nghiệm đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học theo chương trình đào tạo, quy mô đào tạo của từng ngành, nghề. Diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 5,5 m 2 /chỗ học. Có đủ thiết bị đào tạo của từng ngành, nghề đào tạo đáp ứng theo danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chưa ban hành danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu của ngành, nghề đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì phải bảo đảm đủ thiết bị đào tạo theo quy định trong chương trình đào tạo và tương ứng với quy mô đào tạo của ngành, nghề đăng ký hoạt động. Có thư viện với các phần mềm và trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu, nghiên cứu tài liệu; có đủ nguồn thông tin tư liệu như sách, giáo trình, bài giảng của các mô đun, tín chỉ, học phần, môn học, các tài liệu liên quan đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập. Có đủ phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ, bảo đảm đáp ứng cơ cấu tổ chức phòng, khoa, bộ môn chuyên môn, bảo đảm diện tích ít nhất là 06 m 2 /người đối với đào tạo trình độ trung cấp và 08 m 2 /người đối với đào tạo trình độ cao đẳng. Có các công trình xây dựng phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí và các công trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên và học sinh, sinh viên.” b) Sửa đổi, bổ sung điểm d Khoản 2 như sau: “d) Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu ngành, nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo, trong đó: Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa là 25. Có số lượng giáo viên, giảng viên cơ hữu đảm bảo đảm nhận tối thiểu là 60% chương trình của mỗi ngành nghề đào tạo. Giáo viên, giảng viên là người nước ngoài giảng dạy tại các trường trung cấp, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.” 7. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 15 như sau: “b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nêu có) 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 18 như sau: “8. Đổi tên cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp”. 9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 và Khoản 4 Điều 19 như sau: “3. Hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 18 Nghị định này, bao gồm: a) Văn bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp; b) Bản sao quyết định đổi tên cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp. 4. Hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 18 Nghị định này, bao gồm: Văn bản đề nghị thôi tuyển sinh hoặc giảm quy mô tuyển sinh đối với các ngành, nghề đã được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.” 10. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục Va như sau: “Bãi bỏ mục II, mục III Phần thứ nhất Mẫu Báo cáo đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.”

Điều 6. Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

Đối chiếu
Điều 6. Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp 1. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 3. 2. Bãi bỏ Điều 5. 3. Bãi bỏ Khoản 4 Điều 6. 4. Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 14. 5. Bãi bỏ điểm b và d Khoản 1, điểm d Khoản 2 Điều 15.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện

Đối chiếu
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “ Điều 5. Điều kiện hoạt động cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khoẻ 1. Về cơ sở vật chất a) Có nơi tiếp nhận người nghiện; có khu vực thực hiện cắt cơn, giải độc, cấp cứu có diện tích sử dụng tối thiểu 30 m 2 ; khu vực theo dõi phục hồi sau cắt cơn: Diện tích sử dụng tối thiểu 5m 2 /người cai nghiện, có các tiện nghi sinh hoạt thông thường (nhà vệ sinh chung, giường, chiếu, chăn, màn riêng cho mỗi người) để có thể bảo đảm thời gian lưu người cai nghiện ma túy tối thiểu là 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu cắt cơn, giải độc; b) Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế để thực hiện việc cắt cơn, giải độc, theo dõi sức khỏe, phục hồi sức khỏe sau cắt cơn, giải độc và các thiết bị theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; có thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc, thuốc chống sốc, thuốc cấp cứu chuyên khoa và các loại thuốc cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế; c) Có khu vực quản lý riêng cho người cai nghiện ma túy là: người dưới 18 tuổi, phụ nữ, người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị loạn thần. 2. Về nhân sự: a) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện phải là người đã có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và có chứng chỉ hoặc chứng nhận đã hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản về cai nghiện ma túy; b) Người phụ trách chuyên môn của cơ sở cai nghiện là bác sỹ, được cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực tâm thần hoặc trong lĩnh vực điều trị hỗ trợ cai nghiện, có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh từ đủ 36 tháng trở lên, trong đó có thời gian trực tiếp làm công tác cai nghiện từ đủ 12 tháng trở lên; c) Cán bộ quản lý, nhân viên y tế, nhân viên tư vấn, điều dưỡng viên làm việc tại cơ sở cai nghiện phải có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm; có chứng chỉ hoặc chứng nhận đã hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản về cai nghiện ma túy. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Điều kiện đối với cơ sở thực hiện giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện 1. Về cơ sở vật chất a) Có nơi tiếp nhận, chăm sóc, theo dõi và phục hồi sức khỏe sau cắt cơn giải độc. Có khu vực quản lý riêng cho người cai nghiện ma túy là: người dưới 18 tuổi, phụ nữ, người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị loạn thần; b) Có nơi học tập, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, luyện tập dưỡng sinh, sinh hoạt văn hóa văn nghệ theo chương trình giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách cho người cai nghiện ma túy; c) Có mặt bằng, nhà xưởng đủ điều kiện tổ chức lao động trị liệu phù hợp cho người cai nghiện ma túy. 2. Về nhân sự: a) Người phụ trách chuyên môn phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: xã hội học, tâm lý học, y tế; có thời gian trực tiếp làm công tác cai nghiện từ đủ 12 tháng trở lên; có chứng chỉ hoặc chứng nhận đã hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản về cai nghiện ma túy; là người làm việc toàn thời gian tại cơ sở cai nghiện; b) Cán bộ quản lý, nhân viên y tế, nhân viên tư vấn điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, giáo viên dạy nghề làm việc tại cơ sở cai nghiện phải có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên, với chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm; có chứng chỉ hoặc chứng nhận đã hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản về cai nghiện ma túy.”

Điều 10. Sửa đổi một số điều, khoản của Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Đối chiếu
Điều 10. Sửa đổi một số điều, khoản của Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm 1. Sửa đổi Điều 11 như sau: “Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép 1. Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Hồ sơ gồm có: a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp; b) Bản sao Giấy xác nhận đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này; c) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về địa điểm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. 2. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ 01 (bộ) hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cấp giấy phép cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.” 2. Sửa đổi Điều 12 như sau: “Điều 12. Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm 1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tài khoản, tên giám đốc, số điện thoại. 2. Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động. 3. Trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, người đứng đầu doanh nghiệp phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm về địa điểm mới kèm giấy tờ chứng minh tính hợp lệ của địa điểm mới theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc, trước ngày thực hiện việc chuyển địa điểm.” 3. Sửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 như sau: “2. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Hồ sơ gồm có: a) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép của doanh nghiệp; b) Giấp phép bị hư hỏng hoặc bản sao các giấy tờ chứng minh việc thay đổi một trong các nội dung của giấy phép. 3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ 01 (bộ) hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép cấp lại giấy phép cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.” 4. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 3 Điều 14 như sau: “1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc trước ngày giấy phép hết hạn, doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép của doanh nghiệp; Giấy phép đã hết hạn; Bản sao các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện cấp phép quy định tại Điều 7 Nghị định này. 3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được 01 (bộ) hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp. Trường hợp không gia hạn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.” 5. Sửa đổi Khoản 3 Điều 16 như sau: “3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.” 6. Sửa đổi Khoản 2 Điều 17 như sau: “2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày giao nhiệm vụ cho chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở chi nhánh.”

Điều 13. Bãi bỏ điểm b Khoản 3 Điều 8 và Điều 17 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Đối chiếu
Điều 13. Bãi bỏ điểm b Khoản 3 Điều 8 và Điều 17 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp

Đối chiếu
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau: “Điều 22. Đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội 1. Khi có nhu cầu đăng ký tham gia giao dịch điện tử, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội thì cơ quan, tổ chức, cá nhân lập Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản điện tử đến Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc gửi bản giấy đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Bảo hiểm xã hội Việt Nam gửi thông báo chấp thuận đến địa chỉ thư điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; trường hợp không chấp thuận, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải thông báo và nêu rõ lý do. 3. Đối với trường hợp đăng ký ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử, kể từ thời điểm Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông báo chấp thuận thì cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch với cơ quan bảo hiểm xã hội bằng hồ sơ giấy theo quy định. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục sử dụng lại phương thức giao dịch điện tử thì phải thực hiện đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều này.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau: “Điều 27. Đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN 1. Khi có nhu cầu đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN thì cơ quan, tổ chức, cá nhân theo lập Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản điện tử đến tổ chức chức I-VAN. Trong thời hạn 02 giờ, kể từ khi nhận được Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN, Tổ chức I-VAN gửi đến Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN, Bảo hiểm xã hội Việt Nam gửi thông báo chấp thuận đến Tổ chức I-VAN; trường hợp không chấp thuận, Bảo hiểm xã hội phải thông báo và nêu rõ lý do. 3. Trong thời hạn 02 giờ, kể từ khi nhận được thông báo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổ chức I-VAN gửi thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 4. Trong trường hợp thay đổi Tổ chức I-VAN thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội phải thực hiện ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN và thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN theo quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Đối với trường hợp đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN, kể từ thời điểm nhận được thông báo chấp thuận thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch bảo hiểm xã hội bằng hồ sơ giấy.”

Điều 15. Bãi bỏ Điều 23, Điều 24, Điều 28, Điều 29 của Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp và Điều 15 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Đối chiếu
Điều 15. Bãi bỏ Điều 23, Điều 24, Điều 28, Điều 29 của Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp và Điều 15 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Điều 18. Bãi bỏ Điều 20, Điều 21, Điều 22 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật; Điều 21 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Đối chiếu
Điều 18. Bãi bỏ Điều 20, Điều 21, Điều 22 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật; Điều 21 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 19. Hiệu lực thi hành và thực hiện

Đối chiếu
  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

  2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./ PHỤ LỤC I BIỂU MẪU VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG (Kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ)

Mẫu số 01Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Mẫu số 02Bản thuyết minh về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện
Mẫu số 03Thông báo đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng A
Mẫu số 04Báo cáo định kỳ hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Mẫu số 05Sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận huấn luyện
Mẫu số 06Danh sách kiểm định viên
Mẫu số 01
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có) TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
……….., ngày … tháng … năm ………
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (thay đổi, bổ sung phạm vi hoạt động huấn luyện)
Kính gửi:……………………..
  1. Tên tổ chức/doanh nghiệp đăng ký: …………………………………………………………
  2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………… Điện thoại: ……………….......Fax:……………….. Email:……………………………………… Địa chỉ chi nhánh/cơ sở huấn luyện khác (nếu có): ……………………………………………
  3. Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: Số: ………………………………………………Ngày tháng năm cấp: ………………………… Cơ quan ra quyết định hoặc cấp:…………………………………………………………………
  4. Họ và tên người đứng đầu tổ chức/doanh nghiệp: ………………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………… Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu: ………………………………………
  5. Đăng ký công bố hoạt động huấn luyện/tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đạt hạng (B, C) ... trong phạm vi hoạt động huấn luyện lĩnh vực, công việc/sửa đổi, bổ sung phạm vi hoạt động huấn luyện như sau (có bản thuyết minh điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động kèm theo): ………………………………………………………………………………………. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng quy định pháp luật về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quy định của pháp luật có liên quan./. Mẫu số 02
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có) TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
……….., ngày… tháng … năm ………
BẢN THUYẾT MINH
Về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện
I. Cơ sở vật chất và thiết bị của tổ chức/doanh nghiệp
  1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của tổ chức/doanh nghiệp
  • Công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình của trụ sở chính:……………
  • Công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình của chi nhánh/cơ sở huấn luyện khác (nếu có): ……………………………………………………………………………..
  1. Công trình, phòng học sử dụng cho huấn luyện:
  • Phòng học: ………………………………………………………………………………………..
  • Phòng thí nghiệm/thực nghiệm, xưởng thực hành: …………………………………………..
  • Công trình phụ trợ (hội trường; thư viện; khu thể thao; ký túc xá...): ……………………….
  1. Các thiết bị huấn luyện:
TTTên thiết bịSố lượngGhi chú
1
2
...
(Kèm theo bản sao giấy chứng nhận sở hữu hoặc thuê hoặc liên kết đối với các máy, thiết bị, phương tiện có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động cần kiểm định kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động)
II. Tài liệu huấn luyện
TTTên tài liệu, năm xuất bản hoặc ban hành
1
2
...
III. Cán bộ quản lý, người huấn luyện cơ hữu
STTHọ tênNăm sinhTrình độ chuyên mônSố năm làm công việc về an toàn, vệ sinh lao động
INgười quản lý, phụ trách công tác huấn luyện---
1
2
...
IINgười huấn luyện cơ hữu---
1
2
...
Ghi chú: Đối với các thiết bị cần kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thì cần ghi rõ năm kiểm định vào phần ghi chú.
Mẫu số 03
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có) TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
……….., ngày… tháng … năm ………
THÔNG BÁO
Đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng A
Kính gửi:………………………
Điện thoại:………………….. Fax:…………………….. Email: …………………………………
Cơ quan ra quyết định hoặc cấp: …………………………………………………………………
  1. Họ và tên người đứng đầu tổ chức/doanh nghiệp: …………………………………………. Tự công bố đủ điều kiện hoạt động huấn luyện/tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đạt hạng A. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng quy định pháp luật về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quy định của pháp luật có liên quan./ IV. Chương trình khung huấn luyện nhóm 5
STTNội dung huấn luyệnThời gian huấn luyện (giờ)Thời gian huấn luyện (giờ)Thời gian huấn luyện (giờ)Thời gian huấn luyện (giờ)
Tổng sốTrong đóTrong đóTrong đó
Lý thuyếtThực hànhKiểm tra
IHệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động8800
1Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.660
2Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động.110
3Các quy định cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, các cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.110
IINghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động77
1Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động.110
2Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa.440
3Phương pháp cải thiện điều kiện lao động.110
4Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.110
IIIKiểm tra kết thúc khóa huấn luyện11
Mẫu số 04
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có) TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
……….., ngày… tháng … năm ………
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ NĂM……
HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
  1. Tên tổ chức/doanh nghiệp: …………………………………………………………………… Điện thoại:…………………. Fax:………………….. Email:……………………………………..
  2. Kết quả hoạt động huấn luyện:
TTĐối tượng huấn luyệnSố người được huấn luyệnSố người được cấp Giấy chứng nhậnSố người được cấp Thẻ an toàn
1Nhóm 1
2Nhóm 2
3Nhóm 3
4Nhóm 4
5Nhóm 5
6Nhóm 6
7Tổng cộng từ 1 đến 6
8Huấn luyện người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao độngX
9Tập huấn định kỳ cập nhật kiến thức, thông tin an toàn, vệ sinh lao độngX
10Tổng 9 và 10
  1. Việc duy trì điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ người huấn luyện đáp ứng yêu cầu hoạt động huấn luyện: ……………………………………………………………………………….
  2. Đề xuất, kiến nghị: …………………………………………………………………………… Mẫu số 05 TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG………. SỔ THEO DÕI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN Năm 20……. I. NHÓM 1
TTHọ tênNăm sinhCông việcNơi làm việcHuấn luyện từ ngày ... Đến ngày...Kết quảSố Giấy chứng nhậnChữ ký
1
2
...
II. NHÓM 2
TTHọ tênNăm sinhCông việcNơi làm việcHuấn luyện từ ngày... Đến ngày...Kết quảSố Giấy chứng nhậnChữ ký
1
2
...
III. NHÓM 5
TTHọ tênNăm sinhCông việcNơi làm việcHuấn luyện từ ngày... Đến ngày...Kết quảSố Giấy chứng nhậnChữ ký
1
2
...
IV. NHÓM 6
TTHọ tênNăm sinhCông việcNơi làm việcHuấn luyện từ ngày... Đến ngày...Kết quảSố Giấy chứng nhậnChữ ký
1
2
...
V. NGƯỜI HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
TTHọ tênNăm sinhCông việcNơi làm việcHuấn luyện từ ngày ... Đến ngày...Kết quảSố Giấy chứng nhậnChữ ký
IHuấn luyện người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (lần đầu)
1
2
…
IITập huấn cập nhật kiến thức, thông tin an toàn, vệ sinh lao động cho người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
1
2
...
Mẫu số 06
(TÊN TỔ CHỨC)………………………
DANH SÁCH KIỂM ĐỊNH VIÊN
STTHọ và tênSố hiệu kiểm định viên (nếu có)Phạm vi kiểm địnhSố hợp đồng lao động/loại hợp đồng lao động
1
2
3
4
……
Phụ lục II
DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ TỐI THIỂU (Kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ)
STTTrang thiết bị y tế phòng cắt cơn, giải độcĐơn vị tínhSố lượng
1Ống ngheCái02
2Huyết áp kếBộ01
3Nhiệt kế y học 42oCCái02
4Bộ khám tai mũi họngBộ01
5Bộ tiểu phẫu thuật và hộp đựngBộ01
6Hộp dụng cụ y tế (dao, kéo, panh, cầm máu)
7Bộ mở, đặt khí quảnBộ01
8Bình ôxy nhỏ (3 khối)Cái01
9Bóng bóp tay trợ hô hấpBộ01
10Máy hút đờm nhỏ (cơ động)Cái01
11Đèn gùCái02
12Đèn hồng ngoạiCái01
13Đèn khử trùng cực tím (AVB)Bộ02
14Máy hủy kim tiêmCái01
15Máy điện châmCái01
16Máy massageCái01
17Cọc truyền dịchCái02
18Tủ thuốcCái01
19Bô vịtCái01
20Bộ thụt tháoCái02
21Bộ rửa dạ dàyBộ01
22Nồi hấp dụng cụBộ01
23Tủ đầu giườngCái10
24Xe đẩy phát thuốcCái01
25Xe đẩy dụng cụ có bánh xeCái01
26Băng ca xếpCái02
27Giường cấp cứuCái01
28Xe đạp lực kếCái01
29Dụng cụ, phương tiện phục hồi chức năng
Phụ lục III
BIỂU MẪU BẢO HIỂM XÃ HỘI (Kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ)
Mẫu số 01Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Mẫu số 02Tờ khai đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
…….., ngày …. tháng …. năm ….
TỜ KHAI
Đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Kính gửi: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………………………
Mã số bảo hiểm xã hội: ……………………………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………………
Số chứng thư số của cơ quan, tổ chức, cá nhân: ………………………………………………
Tên tổ chức chứng thực chữ ký số: ………………………………………………………………
Thời hạn sử dụng chứng thư số: Từ ngày ... tháng ... năm .... đến ngày .... tháng... năm (*)
Cá nhân tôi không có chứng thư số (không điền nội dung tại mục (*) ), đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp mã xác thực giao dịch điện tử theo địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại di động dưới đây:
Người liên hệ: ……………………………………………….……………………………………
Địa chỉ thư điện tử: ……………………………………………….………………………………
Điện thoại di động: ……………………………………………….………………………………
Theo Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ, cơ quan/tổ chức/cá nhân tôi có đủ các điều kiện sử dụng phương thức giao dịch điện tử. Cơ quan/tổ chức/cá nhân tôi đăng ký, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội với cơ quan Bảo hiểm xã hội như sau:
  1. Đăng ký sử dụng:
  • Đăng ký sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội từ ngày... tháng ... năm....
  • Đăng ký giao dịch tại:
+ Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam□
+ Tổ chức I-VAN□
(Tên Tổ chức I-VAN:………………………………………………. trong trường hợp giao dịch qua tổ chức I-VAN).
  1. Điều chỉnh thông tin:
  • Số chứng thư số của cơ quan, tổ chức, cá nhân: …………………………………………. Tên tổ chức chứng thực chữ ký số: …………………………………………………………… Thời hạn sử dụng chứng thư số: Từ ngày ... tháng ... năm .... đến ngày .... tháng... năm …
  • Địa chỉ thư điện tử: ……………………………………………….…………………………….
  • Số điện thoại di động: ……………………………………………….…………………………. (Chỉ ghi những nội dung có thay đổi, bổ sung)
  1. Ngừng sử dụng phương thức giao dịch:
  • Ngừng giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội từ ngày ... tháng .... năm...
  • Lý do ngừng: ……………………………………………….…………………………………… Cơ quan/tổ chức/cá nhân tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của pháp luật./. CHỮ KÝ SỐ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ......, ngày .... tháng .... năm...... Đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân: …………………………………………………………………. Mã số bảo hiểm xã hội: …………………………………………………………………………. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………. Qua xem xét và nhận thấy chúng tôi có đủ các điều kiện sử dụng dịch vụ I-VAN, chúng tôi đăng ký sử dụng, điều chỉnh thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN với cơ quan Bảo hiểm xã hội để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
  1. Đăng ký sử dụng
  • Số chứng thư số của cơ quan, tổ chức, cá nhân: …………………………………………… Tên tổ chức chứng thực chữ ký số: …………………………………………………………….. Thời hạn sử dụng chứng thư số: Từ ngày ... tháng ... năm .... đến ngày .... tháng ... năm….. (*)
  • Cá nhân tôi không có chứng thư số (không điền nội dung tại mục (*) ), đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp mã xác thực giao dịch điện tử theo địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại di động dưới đây: Địa chỉ thư điện tử: ……………………………………………………………………………….. Điện thoại di động: …………………………………………………………………………………
  • Thông tin về Tổ chức I-VAN: Tên tổ chức: (Ghi rõ tên đầy đủ tổ chức) ……………………………………………………….
  • Số chứng thư số của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có): ………………………………….
  • Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………………………………………………..
  • Số điện thoại di động: ……………………………………………………………………………
  1. Ngừng sử dụng dịch vụ:
  • Ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN từ ngày ... tháng ... năm ....
  • Lý do ngừng: …………………………………………………………………………………….. Cơ quan/tổ chức/cá nhân tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội./. Phụ lục IV BIỂU MẪU VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ)
Mẫu số 1aTờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)
Mẫu số 1bTờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)
Mẫu số 1cTờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)
Mẫu số 1dTờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)
Mẫu số 1đTờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)
Mẫu số 2aTờ khai hộ gia đình có người khuyết tật
Mẫu số 2bTờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
Mẫu số 03Thông tin của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
Mẫu số 1a
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)
  1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): …………………………………………………………………. Ngày/tháng/năm sinh: … / … / …. Giới tính: …………..Dân tộc: …………………………… Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ………… Cấp ngày …/ … / …. Nơi cấp: ………
  2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………… Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ……………………………………………………………
  3. Tình trạng đi học □ Chưa đi học (Lý do:…………………………………………………………………………….) □ Đã nghỉ học (Lý do:…………………………………………………………………………….) □ Đang đi học (Ghi cụ thể):……………………………………………………………………….)
  4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
  5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Trợ cấp BHXH hàng tháng: …………………..đồng. Hưởng từ tháng ………… / ………… Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: ……………..đồng. Hưởng từ tháng ………/ ………… Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:…………. đồng. Hưởng từ tháng……../.......... Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:.................... đồng. Hưởng từ tháng ……………/ ……
  6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có
  7. Có khuyết tật không? □ Không □ Có
  • Giấy xác nhận khuyết tật số ………….Ngày cấp:………………. Nơi cấp …………………
  • Dạng tật: ……………………………………………….…………………………………………
  • Mức độ khuyết tật: ……………………………………………….………………………………
  1. Thông tin về mẹ của đối tượng ………………………………………………………………
  2. Thông tin về cha của đối tượng ……………………………………………………………… Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của Ông (bà)………………………………………………. là đúng./.
Ngày …. tháng …. năm 20…
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: …………………………………………………đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của……………………………………………………… và họp ngày .... tháng …. năm ….. thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):……………………………………………………………………………………….
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./.
Ngày …. tháng …. năm 20…
THƯ KÝ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký, đóng dấu)
Mẫu số 1b
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ………… Cấp ngày …/ … / …. Nơi cấp: ……..
  1. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………….. □ Chưa đi học (Lý do:……………………………………………………………………………) □ Đã nghỉ học (Lý do:…………………………………………………………………………....) □ Đang đi học (Ghi cụ thể):……………………………………………………………………..)
  2. Thời điểm phát hiện nhiễm HIV ………………………………………………………………
  3. Có khuyết tật không? □ Không □ Có
  • Giấy xác nhận khuyết tật số………….. Ngày cấp…………..: Nơi cấp …………………….
  1. Khả năng tham gia lao động (Ghi cụ thể) ……………………………………………………
Ngày …. tháng …. năm 20…
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………………………………………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của………………………………………………………  và họp ngày .... tháng …. năm ….. thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):……………………………………………………………………………………….
Ngày …. tháng …. năm 20…
THƯ KÝ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký, đóng dấu)
Mẫu số 1c
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)
  1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ………………………………………………………………… Ngày/tháng/năm sinh: … / … / …. Giới tính: …………..Dân tộc: ………………………….. Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ………… Cấp ngày …/ … / …. Nơi cấp: …….
  2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………. Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? …………………………………………………………..
  3. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
  4. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có
  5. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo quy định) ……………………………………………………………………………….
  6. Số con đang nuôi ………….người. Trong đó dưới 16 tuổi………. người; từ 16 đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học………. người.
  7. Thông tin về con thứ nhất (Ghi cụ thể họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi ở, tình trạng đi học, chế độ chính sách đang hưởng) ………………………………………………………..
  8. Thông tin con thứ hai trở đi (Khai đầy đủ thông tin như con thứ nhất)………………… ……………………………………………….…………………………………………………….
Ngày …. tháng …. năm 20…
Thông tin người khai thay Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số:……. Ngày cấp: ………………………………………… Nơi cấp: ………………………………………….. Mối quan hệ với đối tượng: ……………………. Địa chỉ: ……………………………………………NGƯỜI KHAI (Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)
Ngày …. tháng …. năm 20…
------
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
Ngày …. tháng …. năm 20…
------
THƯ KÝ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký, đóng dấu)
Mẫu số 1d
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)
  1. Họ và tên ( Viết chữ in hoa ): …………………………………………………………………..
  2. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: …………………..đồng. Hưởng từ tháng ………… / …………………… Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: ……………..đồng. Hưởng từ tháng ………/ …………. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:…………. đồng. Hưởng từ tháng……../........... Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:.................... đồng. Hưởng từ tháng ……………/ …….
  3. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có
  4. Có khuyết tật không? □ Không □ Có
  • Giấy xác nhận khuyết tật số …………Ngày cấp:……………….. Nơi cấp: …………………
  • Dạng tật: ……………………………………………….………………………………………….
  1. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo quy định)……………………………………………….……………………………….
  2. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Nếu có, ghi cụ thể họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi ở, việc làm, thu nhập): …………………………………………………………………...
  3. Quá trình hoạt động của bản thân (Không bắt buộc): ……………………………………
Ngày …. tháng …. năm 20…
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn:……………………………………………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của……………………………………………………… và họp ngày .... tháng …. năm ….. thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):……………………………………………………………………………………….
Ngày …. tháng …. năm 20…
THƯ KÝ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký, đóng dấu)
Mẫu số 1đ
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)
□ Chưa đi học (Lý do:………………………………………………………………………….…)
□ Đã nghỉ học (Lý do:………………………………………………………………………….....)
  1. Giấy xác nhận khuyết tật số ………….Ngày cấp……………….: Nơi cấp ……………….
  2. Có tham gia làm việc không? □ Không □ Có a) Nếu có thì đang làm gì ……………….., thu nhập hàng tháng ……………………...đồng b) Nếu không thì ghi lý do: ……………………………………………….……….……………..
  3. Tình trạng hôn nhân : ………………………………………………………………………….
  4. Số con (Nếu có):... người. Trong đó, dưới 36 tháng tuổi: ………….người.
  5. Khả năng tự phục vụ? ……………………………………………………………………….
  6. Cá nhân/hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng: ……………………………
Ngày …. tháng …. năm 20…
Thông tin người khai thay Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số:……. Ngày cấp: ………………………………………… Nơi cấp: ………………………………………….. Mối quan hệ với đối tượng: ……………………. Địa chỉ: ……………………………………………NGƯỜI KHAI (Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)
Ngày …. tháng …. năm 20…
------
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………………………………………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của……………………………………………………… và họp ngày .... tháng …. năm ….. thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):………………………………………………………………………….
Ngày …. tháng …. năm 20…
THƯ KÝ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký, đóng dấu)
Mẫu số 2a
TỜ KHAI HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
  1. Họ và tên chủ hộ (Viết chữ in hoa): ………………………………………………………….
  2. Hộ khẩu thường trú của hộ: ……………………………………………………………………………………. Nơi ở hiện nay của hộ (Ghi rõ địa chỉ) ………………………………………..…………………
  3. Số người trong hộ: …… người (Trong đó người khuyết tật  ….. người). Cụ thể:
  • Khuyết tật đặc biệt nặng ... người (Đang sống tại hộ ……. người)
  • Khuyết tật nặng ……..người (Đang sống tại hộ .... người)
  • Khuyết tật nhẹ …………..người (Đang sống tại hộ ……. người)
  1. Hộ có thuộc diện nghèo không? □ Không □ Có
  2. Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm): ……………………………. Có ai trong hộ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội không? (Nếu có ghi cụ thể họ tên, lý do, thời gian hưởng): ……………………………………………….……………………………………………………… Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Ngày …. tháng …. năm 20…
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………………………………………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của……………………………………………………… và họp ngày .... tháng …. năm ….. thống nhất kết luận như sau: ……………………………………………………………………………………….
Ngày …. tháng …. năm 20…
THƯ KÝ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký, đóng dấu)
Mẫu số 2b
TỜ KHAI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
  1. Thông tin về hộ 1.1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ……………………………………………………………….. 1.2. Nơi đăng ký thường trú của hộ: ………………………….………………………………… Nơi ở hiện nay của hộ (Ghi rõ địa chỉ) …………………………………………………………. 1.3. Có thuộc hộ nghèo không? □ Có □ Không 1.4. Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm; thuộc sở hữu của hộ, nhà thuê, ở nhờ): ……………………………………………….……………………………………… 1.5. Thu nhập của hộ trong 12 tháng qua: ………………………………………………………
  2. Thông tin về người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng 2.1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ……………………………………………….………………… Ngày/tháng/năm sinh: … / … / … Giới tính: ……………. Dân tộc: …………………………… Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số.........................Cấp ngày.../.../.. .Nơi cấp:........... Nơi ở hiện nay: ……………………………………………….……………………………………. 2.2. Kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng (Ghi cụ thể):………………….. 2.3. Có khuyết tật không? □ Không □ Có Giấy xác nhận khuyết tật số ………… Ngày cấp: ………………. Nơi cấp: ………………… 2.4. Tình trạng hôn nhân: ………………………………………………………………………… 2.5. Có mắc bệnh mạn tính không? □ Không □ Có (Ghi bệnh………………………………) 2.6. Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian): ………. ……………………………………………….……………………………………………….………
  3. Thông tin về vợ hoặc chồng của người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng 3.1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ………………………………………………………………… Ngày/tháng/năm sinh: … / … / … Giới tính: ………………..Dân tộc: ……………………….. Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ……………Cấp ngày … / … / ….. Nơi cấp:…… Nơi ở hiện nay: ……………………………………………….…………………………………… 3.2. Kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng (Ghi cụ thể):………………….. 3.3. Có khuyết tật không? Giấy xác nhận khuyết tật số ……….. Ngày cấp: …………………. Nơi cấp: …………………
  • Dạng tật: ……………………………………………….…………………………………………..
  • Mức độ khuyết tật: ……………………………………………….………………………………. 3.4. Có mắc bệnh mạn tính không? □ Không □ Có (Ghi bệnh……………………………………………….……………………………………………) 3.5. Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian):……….. Tôi đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……………………………………………. xem xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh cho phép gia đình và tôi được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng ông/bà/cháu ………………………………………(hồ sơ người được nhận chăm sóc nuôi dưỡng kèm theo) Tôi xin cam đoan sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo đúng quy định.
Ngày … tháng … Năm 20…
Ý KIẾN CỦA NGƯỜI GIÁM HỘ HOẶC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG (Ký, ghi rõ họ tên)NGƯỜI VIẾT ĐƠN (Ký, ghi rõ họ tên )
Ngày …. tháng …. năm 20…
------
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho cá nhân/ hộ gia đình theo đúng quy định./.
Ngày …. tháng …. năm 20…
THƯ KÝ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký, đóng dấu)
THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
□ Đã nghỉ học (Lý do:……………………………………………………………………………)
□ Đang đi học (Ghi cụ thể):………………………………………………………………………)
  1. Giấy xác nhận khuyết tật số ………… Ngày cấp: …………….. Nơi cấp ………………… a) Nếu có thì đang làm gì ………………………….., thu nhập hàng tháng …………...đồng b) Nếu không thì ghi lý do: ……………………………………………….………………………
  2. Tình trạng hôn nhân: ……………………………………………….………………………….
  3. Khả năng tự phục vụ? ……………………………………………….……………………….
Ngày …. tháng …. năm 20…
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………………………………………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của……………………………………………………… và họp ngày .... tháng …. năm ….. thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):……………………………………………………………………………………….
Ngày …. tháng …. năm 20…
THƯ KÝ (Ký, ghi rõ họ tên)CHỦ TỊCH (Ký, đóng dấu)

Đã hết Exact Điều trong vault.