Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nướcNghị định số 135/2025/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài chính
Điều 4. Vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 5. Sử dụng vốn, tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 6. Góp vốn, mua, bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng
Điều 7. Bảo đảm an toàn vốn
Điều 8. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản, khấu hao tài sản cố định
Điều 9. Xử lý tổn thất về tài sản
Điều 10. Cho thuê tài sản
Điều 11. Mua, bán, chuyển nhượng tài sản
Điều 12. Thanh lý tài sản
Điều 13. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 14. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 15. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của ngân hàng hợp tác xã
Điều 16. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của ngân hàng hợp tác xã
Điều 17. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân
Điều 18. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của quỹ tín dụng nhân dân
Điều 19. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của tổ chức tài chính vi mô
Điều 20. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của tổ chức tài chính vi mô
Điều 21. Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 22. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 23. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
Điều 24. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 25. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tài chính vi mô
Điều 26. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 27. Quản lý và sử dụng các quỹ
Điều 28. Phạm vi, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư vốn nhà nước và đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng
Điều 29. Kế hoạch tài chính
Điều 30. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước
Điều 31. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước
-
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước bao gồm: a) Tiêu chí 1. Doanh thu; b) Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế; c) Tiêu chí 3. Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn; d) Tiêu chí 4. Chấp hành pháp luật của tổ chức tín dụng về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng, pháp luật về thuế và các khoản thu nộp ngân sách khác, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính; đ) Tiêu chí 5. Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu có).
-
Các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này được xác định và tính toán từ số liệu trong các báo cáo tài chính năm riêng lẻ đã được kiểm toán, báo cáo thống kê định kỳ theo quy định pháp luật. Các tiêu chí 1, 2, 4, 5 quy định tại khoản 1 Điều này khi tính toán được xem xét, loại trừ các yếu tố tác động: a) Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh và các nguyên nhân khách quan bất khả kháng khác; b) Tổ chức tín dụng đầu tư mở rộng kinh doanh theo kế hoạch, tăng khấu hao để thu hồi vốn nhanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện chương trình an sinh xã hội theo quy định của Chính phủ; c) Nhà nước điều chỉnh giá (đối với sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá) làm ảnh hưởng đến doanh thu của tổ chức tín dụng hoặc phải thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
-
Cách thức xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng như sau: a) Doanh thu: chỉ tiêu doanh thu được xác định theo báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của tổ chức tín dụng; b) Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu: Lợi nhuận sau thuế: lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh sau khi trừ đi chi phí dự phòng rủi ro tín dụng và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại; Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu: được tính bằng tỷ lệ lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu bình quân trong năm. Trong đó, vốn chủ sở hữu bình quân trong năm được tính như sau:
| Vốn chủ sở hữu bình quân trong năm | = | Số dư vốn chủ sở hữu đầu năm + Số dư vốn chủ sở hữu cuối năm |
|---|---|---|
| 2 | ||
| Vốn chủ sở hữu được lấy từ khoản mục vốn chủ sở hữu trên báo cáo tình hình tài chính của tổ chức tín dụng, gồm: vốn của tổ chức tín dụng, các quỹ của tổ chức tín dụng, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản và lợi nhuận chưa phân phối. | ||
| c) Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn: Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của pháp luật về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn là tỷ lệ giữa số dư nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5 theo quy định của pháp luật về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) so với tổng dư nợ. d) Tình hình chấp hành pháp luật: Tình hình chấp hành pháp luật bao gồm chấp hành các chế độ, chính sách pháp luật trong lĩnh vực về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng, thuế (trừ thuế thu nhập cá nhân), các khoản thu nộp ngân sách nhà nước khác, quy định về chế độ báo cáo tài chính, báo cáo để thực hiện giám sát tài chính. Mức xử phạt vi phạm hành chính làm căn cứ để đánh giá xếp loại là số tiền phải nộp phạt ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm được phát hiện trong năm tài chính thực hiện đánh giá xếp loại, không bao gồm số tiền phải nộp để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. đ) Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu có): Thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích là việc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc cung ứng dịch vụ công theo chính sách của Nhà nước thông qua hình thức đấu thầu hoặc nhận đặt hàng hoặc nhận nhiệm vụ Nhà nước giao. Việc đánh giá chỉ tiêu này căn cứ vào mức độ hoàn thành về số lượng và chất lượng dịch vụ. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, chuyên ngành, tính đặc thù, cơ quan đại diện chủ sở hữu đưa ra các tiêu chí đánh giá cho phù hợp. 4. Việc đánh giá kết quả hoạt động của người quản lý tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ và các tiêu chí sau: a) Mức độ hoàn thành chỉ tiêu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giao về lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu; b) Kết quả xếp loại tổ chức tín dụng; c) Mức độ hoàn thành kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (đối với tổ chức tín dụng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích). Điều 32. Đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp nhà nước là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ 1. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp nhà nước và quy định tại Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát kế hoạch tài chính để giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cho tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Các chỉ tiêu này phải giao cho tổ chức tín dụng bằng văn bản trước ngày 30 tháng 4 của năm kế hoạch và không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế hoạch, trừ các trường hợp bất khả kháng. 3. Phương thức đánh giá hiệu quả và xếp loại tổ chức tín dụng: Việc đánh giá hiệu quả hoạt động tổ chức tín dụng được thực hiện thông qua đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và xếp loại (A, B, C) do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giao cho tổ chức tín dụng theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định này. Điều 33. Đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ 1. Việc đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ được thực hiện theo quy định về đánh giá hiệu quả hoạt động đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và quy định tại Nghị định này. 2. Trước khi tổ chức tín dụng tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát kế hoạch tài chính để xác định các chỉ tiêu đánh giá đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ để giao nhiệm vụ cho người đại diện vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng bằng văn bản trước ngày 30 tháng 4 của năm kế hoạch. Các chỉ tiêu đánh giá không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế hoạch, trừ các trường hợp bất khả kháng. 3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ kết quả đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng và kết quả hoạt động của tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ để làm căn cứ đánh giá, khen thưởng đối với người đại diện vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng và làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, giao nhiệm vụ cho người đại diện vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng trong năm tiếp theo; đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tiếp tục đầu tư, mở rộng đầu tư hay thoái vốn nhà nước tại các tổ chức tín dụng này. Điều 34. Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng hợp tác xã 1. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng hợp tác xã được thực hiện theo quy định đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quy định tại Nghị định này. 2. Trước khi ngân hàng hợp tác xã tổ chức họp Đại hội thành viên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát kế hoạch tài chính để xác định các chỉ tiêu đánh giá đối với ngân hàng hợp tác xã để giao nhiệm vụ cho người đại diện phần vốn hỗ trợ của Nhà nước tại Ngân hàng Hợp tác xã bằng văn bản trước ngày 30 tháng 4 của năm kế hoạch. Các chỉ tiêu đánh giá không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế hoạch, trừ các trường hợp bất khả kháng. 3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng hợp tác xã để làm căn cứ đánh giá, khen thưởng đối với người đại diện phần vốn hỗ trợ của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã và làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, giao nhiệm vụ cho người đại diện phần vốn hỗ trợ của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã trong năm tiếp theo. Chương VI HẠCH TOÁN, KẾ TOÁN, QUY CHẾ TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 35. Hạch toán, kế toán 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hạch toán, kế toán theo quy định tại Điều 150 Luật Các tổ chức tín dụng. 2. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính được phản ánh trên sổ sách, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán bằng đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”. 3. Trong trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Khi lập và trình bày báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam phải quy đổi ra đồng Việt Nam. Điều 36. Kiểm toán 1. Tổ chức tín dụng phải tổ chức kiểm toán nội bộ theo quy định tại Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm theo quy định tại Điều 59 Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật về kiểm toán. Điều 37. Quy chế tài chính 1. Căn cứ quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xây dựng quy chế tài chính của mình và trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ, quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phê duyệt đế làm căn cứ thực hiện. 2. Đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, việc xây dựng, ban hành quy chế tài chính thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Điều 38. Chế độ báo cáo 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 152 Luật Các tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải công khai báo cáo tài chính theo quy định tại Điều 154 Luật Các tổ chức tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước gửi báo cáo cáo kế hoạch tài chính năm theo quy định tại Điều 29 Nghị định này. Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc lập và thực hiện kế hoạch giám sát các tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước; giám sát theo chuyên đề hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. 2. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xử lý các vấn đề về tài chính của tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật. 3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành báo cáo Chính phủ việc tổng kết đánh giá việc thực hiện Nghị định này để trình Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong trường hợp cần thiết. Điều 40. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; định kỳ gửi thông báo cho Bộ Tài chính về tình hình tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Phụ lục V Nghị định này. 2. Thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng có vốn nhà nước được giao theo phân công của Chính phủ: a) Quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm vi thẩm quyền của người đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc lập và thực hiện kế hoạch giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp nhà nước là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; gửi báo cáo kết quả giám sát tài chính và kết quả xếp loại của doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và báo cáo kết quả giám sát tài chính của doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ cho Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước để thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lập báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng hợp tác xã, gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước. Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thực hiện chế độ tài chính, quản lý và sử dụng vốn, tài sản theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của tổ chức tín dụng trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Quyết định hoặc thông qua trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức tín dụng: phương thức huy động vốn; phương án đầu tư, mua bán tài sản của tổ chức tín dụng; phương án góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác; mua lại cổ phần của tổ chức tín dụng theo phương án được duyệt; c) Kiểm tra, giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, người đại diện phần vốn góp của tổ chức tín dụng tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác trong việc sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn, tổ chức thực hiện kinh doanh theo kế hoạch, phương án đã được phê duyệt, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng. 3. Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng có trách nhiệm: a) Điều hành hoạt động của tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động của tổ chức tín dụng; b) Lập và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác; c) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng. 4. Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm đại diện cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và điều hành hoạt động hàng ngày theo quyền và nghĩa vụ phù hợp với các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Người đại diện phần vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng có trách nhiệm: Thực hiện đầy đủ quyền, trách nhiệm của người đại diện liên quan đến việc quản lý tài chính, giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng theo quy định của Nghị định này, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp Đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước, đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà số dư của quỹ dự phòng tài chính vượt quá mức quy định tại Nghị định này thì được chuyển phần vượt sang quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ hoặc quỹ đầu tư phát triển nhưng phải đảm bảo mức tối đa của các quỹ này tuân thủ quy định tại Nghị định này; trường hợp sau khi chuyển mà vượt quá mức trích lập quỹ quy định tại Nghị định này thì hoàn nhập vào thu nhập khác. Điều 43. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2025. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước. Điều 44. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b). TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hồ Đức Phớc Phụ lục I (Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ) Đơn vị báo cáo:....................... KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN Năm... Đơn vị tính: triệu đồng hoặc % | ||
| c) Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn: | ||
| Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của pháp luật về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; | ||
| Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn là tỷ lệ giữa số dư nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5 theo quy định của pháp luật về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) so với tổng dư nợ. | ||
| d) Tình hình chấp hành pháp luật: | ||
| Tình hình chấp hành pháp luật bao gồm chấp hành các chế độ, chính sách pháp luật trong lĩnh vực về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng, thuế (trừ thuế thu nhập cá nhân), các khoản thu nộp ngân sách nhà nước khác, quy định về chế độ báo cáo tài chính, báo cáo để thực hiện giám sát tài chính. | ||
| Mức xử phạt vi phạm hành chính làm căn cứ để đánh giá xếp loại là số tiền phải nộp phạt ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm được phát hiện trong năm tài chính thực hiện đánh giá xếp loại, không bao gồm số tiền phải nộp để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. | ||
| đ) Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu có): | ||
| Thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích là việc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc cung ứng dịch vụ công theo chính sách của Nhà nước thông qua hình thức đấu thầu hoặc nhận đặt hàng hoặc nhận nhiệm vụ Nhà nước giao. Việc đánh giá chỉ tiêu này căn cứ vào mức độ hoàn thành về số lượng và chất lượng dịch vụ. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, chuyên ngành, tính đặc thù, cơ quan đại diện chủ sở hữu đưa ra các tiêu chí đánh giá cho phù hợp. |
- Việc đánh giá kết quả hoạt động của người quản lý tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ và các tiêu chí sau: a) Mức độ hoàn thành chỉ tiêu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giao về lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu; b) Kết quả xếp loại tổ chức tín dụng; c) Mức độ hoàn thành kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (đối với tổ chức tín dụng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích).
Điều 32. Đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp nhà nước là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 33. Đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
Điều 34. Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng hợp tác xã
Điều 35. Hạch toán, kế toán
Điều 36. Kiểm toán
Điều 37. Quy chế tài chính
Điều 38. Chế độ báo cáo
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 40. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 43. Hiệu lực thi hành
Điều 44. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phụ lục I (Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ) Đơn vị báo cáo:....................... KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN Năm... Đơn vị tính: triệu đồng hoặc % STT Chỉ tiêu Năm trước Năm kế hoạch Kế hoạch Thực hiện % Thực hiện/ Kế hoạch Kế hoạch % Kế hoạch năm/ Kế hoạch năm trước % Kế hoạch năm/ Thực hiện năm trước A NGUồN VỐN (1) (2) (3) (4) (5) (6) I Nguồn vốn huy động 1 Tiền gửi - Tiền gửi bằng VNĐ - Tiền gửi bằng ngoại tệ 2 Tiền vay TCTD, TCTC, tổ chức, cá nhân 3 Phát hành công cụ nợ II Tiền vay NHNN và Chính phủ III Nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư IV Vốn chủ sở hữu Trong đó: - Vốn điều lệ - Vốn khác V Tài sản khác B SỬ DỤNG VỐN I Tiền mặt và giấy tờ có giá II Tiền gửi - Tiền gửi tại NHNN - Tiền gửi tại các TCTD trong nước - Tiền gửi ở nước ngoài III Đầu tư chứng khoán IV Góp vốn liên doanh, mua cổ phần V Hoạt động tín dụng 1 Cho vay các TCTD khác 2 Cho vay tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước - Cho vay ngắn hạn - Cho vay trung, dài hạn - Dự phòng 3 Trả thay trong bảo lãnh 4 Cho vay tài trợ ủy thác 5 Cho vay khác (nợ tồn đọng, nợ khoanh) 6 Tỷ lệ nợ xấu 7 Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn VI Tài sản cố định VII Tài sản có khác
| STT | Chỉ tiêu | Năm trước | Năm kế hoạch | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kế hoạch | Thực hiện | % Thực hiện/ Kế hoạch | Kế hoạch | % Kế hoạch năm/ Kế hoạch năm trước | % Kế hoạch năm/ Thực hiện năm trước | ||
| A | NGUồN VỐN | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| I | Nguồn vốn huy động | ||||||
| 1 | Tiền gửi | ||||||
| - Tiền gửi bằng VNĐ | |||||||
| - Tiền gửi bằng ngoại tệ | |||||||
| 2 | Tiền vay TCTD, TCTC, tổ chức, cá nhân | ||||||
| 3 | Phát hành công cụ nợ | ||||||
| II | Tiền vay NHNN và Chính phủ | ||||||
| III | Nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư | ||||||
| IV | Vốn chủ sở hữu | ||||||
| Trong đó: - Vốn điều lệ | |||||||
| - Vốn khác | |||||||
| V | Tài sản khác | ||||||
| B | SỬ DỤNG VỐN | ||||||
| I | Tiền mặt và giấy tờ có giá | ||||||
| II | Tiền gửi | ||||||
| - Tiền gửi tại NHNN | |||||||
| - Tiền gửi tại các TCTD trong nước | |||||||
| - Tiền gửi ở nước ngoài | |||||||
| III | Đầu tư chứng khoán | ||||||
| IV | Góp vốn liên doanh, mua cổ phần | ||||||
| V | Hoạt động tín dụng | ||||||
| 1 | Cho vay các TCTD khác | ||||||
| 2 | Cho vay tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước | ||||||
| - Cho vay ngắn hạn | |||||||
| - Cho vay trung, dài hạn | |||||||
| - Dự phòng | |||||||
| 3 | Trả thay trong bảo lãnh | ||||||
| 4 | Cho vay tài trợ ủy thác | ||||||
| 5 | Cho vay khác (nợ tồn đọng, nợ khoanh) | ||||||
| 6 | Tỷ lệ nợ xấu | ||||||
| 7 | Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn | ||||||
| VI | Tài sản cố định | ||||||
| VII | Tài sản có khác | ||||||
| () Năm trước là năm trước của năm kế hoạch. NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) ….., ngày … tháng … năm … TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu) Phụ lục II (Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ) Đơn vị báo cáo: .......................... KẾ HOẠCH THU NHẬP, CHI PHÍ (Năm...) Đơn vị tính: triệu đồng hoặc % TT Chỉ tiêu Năm trước Năm kế hoạch Kế hoạch Thực hiện % Thực hiện/Kế hoạch Kế hoạch % Kế hoạch năm kế hoạch/ Kế hoạch năm trước % Kế hoạch năm kế hoạch /Thực hiện năm trước (1) (2) (3) (4) (5) (6) I Thu nhập, chi phí 1 Thu nhập 1.1 Thu nhập từ hoạt động cho vay Thu lãi cho vay Thu về cho thuê tài chính Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh Thu khác từ hợp đồng tín dụng 1.2 Thu từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Thu lãi tiền gửi Thu từ dịch vụ thanh toán Thu từ dịch vụ ngân quỹ 1.3 Thu từ các hoạt động khác Thu lãi góp vốn mua cổ phần Thu từ tham gia thị trường tiền tệ Thu từ kinh doanh ngoại hối Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý Thu từ các dịch vụ khác Các khoản thu khác Trong đó: Thu hồi nợ ngoại bảng 2 Chi phí 2.1 Chi về hoạt động huy động vốn Trả lãi tiền gửi Trả tiền vay Trả lãi phát hành giấy tờ có giá Chi phí khác 2.2 Chi dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Chi về dịch vụ thanh toán Cước phí bưu điện mạng viễn thông Chi về ngân quỹ Các khoản chi dịch vụ khác 2.3 Chi về hoạt động khác Chi về kinh doanh ngoại hối Chi về tham gia thị trường tiền tệ Chi hoạt động kinh doanh khác 2.4 Chi về tài sản Trong đó: Khấu hao tài sản cố định Bảo hiểm tài sản 2.5 Chi cho nhân viên Lương và phụ cấp 2.6 Chi nộp thuế, phí và các khoản lệ phí 2.7 Chi hoạt động quản lý công vụ 2.8 Chi dự phòng và bảo hiểm tiền gửi Chi dự phòng 2.9 Chi khoản chi phí khác II Lợi nhuận trước thuế III Lợi nhuận sau thuế IV Nộp ngân sách nhà nước 1 Thuế Thuế GTGT Thuế TNDN Thuế khác 2 Cổ tức hoặc lợi nhuận còn lại V Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) VI Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu VII Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản () Năm trước là năm trước của năm kế hoạch. NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) ….., ngày … tháng … năm … TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu) Phụ lục III (Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ) Đơn vị báo cáo: ............................. KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG Đơn vị tính: triệu đồng hoặc % | |||||||
| (*) Năm trước là năm trước của năm kế hoạch. | |||||||
| Phụ lục II | |||||||
| Đơn vị báo cáo: .......................... | |||||||
| KẾ HOẠCH THU NHẬP, CHI PHÍ (Năm...) |
| TT | Chỉ tiêu | Năm trước | Năm kế hoạch | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kế hoạch | Thực hiện | % Thực hiện/Kế hoạch | Kế hoạch | % Kế hoạch năm kế hoạch/ Kế hoạch năm trước | % Kế hoạch năm kế hoạch /Thực hiện năm trước | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | ||
| I | Thu nhập, chi phí | ||||||
| 1 | Thu nhập | ||||||
| 1.1 | Thu nhập từ hoạt động cho vay | ||||||
| Thu lãi cho vay | |||||||
| Thu về cho thuê tài chính | |||||||
| Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh | |||||||
| Thu khác từ hợp đồng tín dụng | |||||||
| 1.2 | Thu từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ | ||||||
| Thu lãi tiền gửi | |||||||
| Thu từ dịch vụ thanh toán | |||||||
| Thu từ dịch vụ ngân quỹ | |||||||
| 1.3 | Thu từ các hoạt động khác | ||||||
| Thu lãi góp vốn mua cổ phần | |||||||
| Thu từ tham gia thị trường tiền tệ | |||||||
| Thu từ kinh doanh ngoại hối | |||||||
| Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý | |||||||
| Thu từ các dịch vụ khác | |||||||
| Các khoản thu khác | |||||||
| Trong đó: Thu hồi nợ ngoại bảng | |||||||
| 2 | Chi phí | ||||||
| 2.1 | Chi về hoạt động huy động vốn | ||||||
| Trả lãi tiền gửi | |||||||
| Trả tiền vay | |||||||
| Trả lãi phát hành giấy tờ có giá | |||||||
| Chi phí khác | |||||||
| 2.2 | Chi dịch vụ thanh toán và ngân quỹ | ||||||
| Chi về dịch vụ thanh toán | |||||||
| Cước phí bưu điện mạng viễn thông | |||||||
| Chi về ngân quỹ | |||||||
| Các khoản chi dịch vụ khác | |||||||
| 2.3 | Chi về hoạt động khác | ||||||
| Chi về kinh doanh ngoại hối | |||||||
| Chi về tham gia thị trường tiền tệ | |||||||
| Chi hoạt động kinh doanh khác | |||||||
| 2.4 | Chi về tài sản | ||||||
| Trong đó: Khấu hao tài sản cố định | |||||||
| Bảo hiểm tài sản | |||||||
| 2.5 | Chi cho nhân viên | ||||||
| Lương và phụ cấp | |||||||
| 2.6 | Chi nộp thuế, phí và các khoản lệ phí | ||||||
| 2.7 | Chi hoạt động quản lý công vụ | ||||||
| 2.8 | Chi dự phòng và bảo hiểm tiền gửi | ||||||
| Chi dự phòng | |||||||
| 2.9 | Chi khoản chi phí khác | ||||||
| II | Lợi nhuận trước thuế | ||||||
| III | Lợi nhuận sau thuế | ||||||
| IV | Nộp ngân sách nhà nước | ||||||
| 1 | Thuế | ||||||
| Thuế GTGT | |||||||
| Thuế TNDN | |||||||
| Thuế khác | |||||||
| 2 | Cổ tức hoặc lợi nhuận còn lại | ||||||
| V | Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) | ||||||
| VI | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu | ||||||
| VII | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản | ||||||
| Phụ lục III | |||||||
| Đơn vị báo cáo: ............................. | |||||||
| KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG | |||||||
| TT Chỉ tiêu Năm trước Năm kế hoạch Kế hoạch Thực hiện % Thực hiện/ Kế hoạch Kế hoạch % Kế hoạch năm Kế hoạch/ Kế hoạch năm trước % Kế hoạch năm kế hoạch/ Thực hiện năm trước (1) (2) (3) (4) (5) (6) I Năng suất lao động 1 Tổng doanh thu 2 Tổng chi phí (chưa có lương) 3 Yếu tố khách quan được loại trừ ( * ) 4 Tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) đã loại trừ nguyên nhân khách quan 5 Năng suất lao động 6 Lợi nhuận trước thuế 7 Lợi nhuận sau thuế II Tiền lương của người lao động 1 Số lao động bình quân (người) 2 Tiền lương bình quân (triệu đồng/người/tháng) 3 Quỹ lương của người lao động III Tiền lương người quản lý chuyên trách 1 Mức lương cơ bản 2 Số người quản lý chuyên trách 3 Hệ số điều chỉnh tăng thêm 4 Quỹ lương của người quản lý chuyên trách 5 Tiền lương bình quân (triệu đồng/ người/tháng) IV Tổng quỹ lương người lao động và người quản lý (*) Đối với các nguyên nhân khách quan được loại trừ khi tính năng suất lao động có kèm theo báo cáo chi tiết. (**) Năm trước là năm trước của năm kế hoạch. NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) ….., ngày … tháng … năm … TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu) Phụ lục IV PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ XẾP LOẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG (Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ) I. PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI TỪNG TIÊU CHÍ 1. Tiêu chí 1. Doanh thu a) Tổ chức tín dụng xếp loại A khi tổng doanh thu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao; b) Tổ chức tín dụng xếp loại B khi tổng doanh thu thực hiện thấp hơn kế hoạch được giao nhưng tối thiểu bằng 90% so với kế hoạch được giao; c) Tổ chức tín dụng xếp loại C khi tổng doanh thu thực hiện đạt dưới 90% kế hoạch được giao. 2. Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu a) Đối với những tổ chức tín dụng có lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận thực hiện: - Tổ chức tín dụng xếp loại A khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao; - Tổ chức tín dụng xếp loại B khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu thực hiện thấp hơn kế hoạch được giao nhưng tối thiểu bằng 90% so với kế hoạch được giao; - Tổ chức tín dụng xếp loại C khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt dưới 90% so với kế hoạch được giao. b) Đối với những tổ chức tín dụng có lỗ kế hoạch: - Nếu lỗ thực hiện thấp hơn lỗ kế hoạch: Xếp loại A; - Nếu lỗ thực hiện bằng lỗ kế hoạch: Xếp loại B; - Nếu lỗ thực hiện cao hơn lỗ kế hoạch: Xếp loại C. Trường hợp do thực hiện tăng thêm nhiệm vụ được loại trừ khi xác định chỉ tiêu lỗ thực hiện so với lỗ kế hoạch được giao. 3. Tiêu chí 3. Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn a) Tổ chức tín dụng xếp loại A khi có tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn thực hiện bằng hoặc thấp hơn kế hoạch được giao và tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 3%, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn nhỏ hơn 2%; b) Tổ chức tín dụng xếp loại C khi có tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn thực hiện cao hơn 110% kế hoạch được giao hoặc tỷ lệ nợ xấu lớn hơn 3,5% hoặc tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn lớn hơn 2,5%; c) Tổ chức tín dụng xếp loại B là các tổ chức tín dụng còn lại không được xếp loại A hoặc loại C. 4. Tiêu chí 4. Tình hình chấp hành pháp luật theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 Nghị định này. 4.1. Tổ chức tín dụng xếp loại A khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau: a) Trong năm đánh giá không bị cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản hoặc bị nhắc nhở bằng văn bản không quá hai lần về việc nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp loại tổ chức tín dụng, báo cáo tài chính và các báo cáo khác để thực hiện giám sát tài chính không đúng quy định, không đúng hạn đối với từng loại báo cáo; b) Trong năm đánh giá không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính thì phải đảm bảo: - Đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng: + Không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi lừa đảo, gian lận, giả mạo; nặc danh, mạo danh; chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép; phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam; hoạt động kinh doanh trái phép; cung cấp thông tin không trung thực; lấy cắp thông tin; đánh cắp dữ liệu theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; + Đối với các hành vi vi phạm còn lại bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt không vượt quá 10% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng; - Đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế, hóa đơn: + Không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế theo quy định của Chính phủ. + Đối với các hành vi vi phạm hành chính còn lại bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: (i) Vi phạm hành chính về hóa đơn, thủ tục thuế: số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt không vượt quá 10% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng; (ii) Vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà sau khi phát hiện hoặc bị phát hiện đã thực hiện nộp đủ số tiền thuế khai thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định; (iii) Vi phạm hành chính đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước theo yêu cầu của cơ quan thuế mà sau khi phát hiện hoặc bị phát hiện đã thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt. - Đối với hành vi vi phạm khác bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt không vượt quá 10% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng. - Số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt (không bao gồm các trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm (ii) khoản b mục 4.1 phần I Phụ lục này) không vượt quá 15% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng. 4.2. Tổ chức tín dụng xếp loại C khi vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Không nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp loại tổ chức tín dụng, báo cáo tài chính và các báo cáo khác để thực hiện giám sát tài chính theo quy định hoặc nộp báo cáo không đúng quy định, đúng thời hạn bị cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản trên ba lần trong năm đánh giá đối với từng loại báo cáo; b) Bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trong năm đánh giá đối với các hành vi: - Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm: lừa đảo, gian lận, giả mạo; nặc danh, mạo danh; chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép: phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam; hoạt động trái phép; cung cấp thông tin không trung thực; lấy cắp thông tin; đánh cắp dữ liệu theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; - Các hành vi trốn thuế theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; - Các hành vi vi phạm khác: số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt vượt quá 20% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng; - Bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do không tự nguyện chấp hành. c) Số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt (không bao gồm các trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm (ii) khoản b mục 4.1 phần I Phụ lục này) vượt quá 20% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Người quản lý tổ chức tín dụng vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ tại tổ chức tín dụng thuộc một trong những lĩnh vực nêu tại điểm d khoản 1 Điều 31 Nghị định này theo công bố, kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền hoặc đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc đánh giá xếp loại tổ chức tín dụng chỉ tính 01 lần đối với cùng 01 vụ việc sai phạm của người quản lý tổ chức tín dụng. 4.3. Tổ chức tín dụng xếp loại B là các tổ chức tín dụng còn lại không được xếp loại A hoặc loại C. 5. Tiêu chí 5. Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu có) - Tổ chức tín dụng xếp loại A khi hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức kế hoạch về sản lượng với chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định; - Tổ chức tín dụng xếp loại B khi hoàn thành tối thiểu 90% kế hoạch về sản lượng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định; - Tổ chức tín dụng xếp loại C khi hoàn thành dưới 90% kế hoạch về sản lượng hoặc chất lượng sản phẩm, dịch vụ không bảo đảm tiêu chuẩn quy định. II. TỔNG HỢP KẾT QUẢ XẾP LOẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG Kết quả đánh giá và xếp loại tổ chức tín dụng được phân loại: Tổ chức tín dụng xếp loại A, tổ chức tín dụng xếp loại B, tổ chức tín dụng xếp loại C theo mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đánh giá do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao cho từng tổ chức tín dụng. Căn cứ kết quả phân loại cho từng tiêu chí 1, tiêu chí 2, tiêu chí 3 và tiêu chí 4 quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này để xếp loại cho từng tổ chức tín dụng như sau: - Tổ chức tín dụng xếp loại A khi không có tiêu chí xếp loại C, trong đó tiêu chí 2, tiêu chí 3 và tiêu chí 4 được xếp loại A; - Tổ chức tín dụng xếp loại C khi có tiêu chí 2, tiêu chí 3 xếp loại C hoặc có tiêu chí 2 hoặc tiêu chí 3 xếp loại B và 3 tiêu chí còn lại xếp loại C; - Tổ chức tín dụng xếp loại B là tổ chức tín dụng còn lại không được xếp loại A hoặc loại C. Phụ lục V THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI (Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ) 1. Nội dung (có phân theo từng loại hình tổ chức tín dụng): - Số lượng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Tổng số vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, tài sản có, tổng dư nợ, tổng huy động vốn, tỷ lệ nợ xấu và các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Tổng số lợi nhuận (lỗ) và số lượng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động có lợi nhuận (bị lỗ); - Tình hình tài chính; - Hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng; - Số nộp ngân sách nhà nước (bao gồm các loại thuế, phí, cổ tức, lợi nhuận còn lại); - Các chỉ tiêu, nội dung khác có liên quan; - Các vi phạm về chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hiện trong quá trình giám sát, kiểm tra, thanh tra. 2. Thời gian chốt số liệu: - Đối với báo cáo 06 tháng: tính từ ngày 01 tháng 01 kỳ báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 kỳ báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định); - Đối với báo cáo năm: tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định). 3. Thời gian gửi: - Đối với báo cáo 06 tháng: trước ngày 31 tháng 8 năm báo cáo; - Đối với báo cáo năm: trước ngày 30 tháng 4 năm kế tiếp năm báo cáo. 4. Phương thức thông báo: gửi văn bản giấy hoặc gửi qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành. |
| TT | Chỉ tiêu | Năm trước | Năm kế hoạch | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kế hoạch | Thực hiện | % Thực hiện/ Kế hoạch | Kế hoạch | % Kế hoạch năm Kế hoạch/ Kế hoạch năm trước | % Kế hoạch năm kế hoạch/ Thực hiện năm trước | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | ||
| I | Năng suất lao động | ||||||
| 1 | Tổng doanh thu | ||||||
| 2 | Tổng chi phí (chưa có lương) | ||||||
| 3 | Yếu tố khách quan được loại trừ ( * ) | ||||||
| 4 | Tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) đã loại trừ nguyên nhân khách quan | ||||||
| 5 | Năng suất lao động | ||||||
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | ||||||
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | ||||||
| II | Tiền lương của người lao động | ||||||
| 1 | Số lao động bình quân (người) | ||||||
| 2 | Tiền lương bình quân (triệu đồng/người/tháng) | ||||||
| 3 | Quỹ lương của người lao động | ||||||
| III | Tiền lương người quản lý chuyên trách | ||||||
| 1 | Mức lương cơ bản | ||||||
| 2 | Số người quản lý chuyên trách | ||||||
| 3 | Hệ số điều chỉnh tăng thêm | ||||||
| 4 | Quỹ lương của người quản lý chuyên trách | ||||||
| 5 | Tiền lương bình quân (triệu đồng/ người/tháng) | ||||||
| IV | Tổng quỹ lương người lao động và người quản lý | ||||||
| (*) Đối với các nguyên nhân khách quan được loại trừ khi tính năng suất lao động có kèm theo báo cáo chi tiết. | |||||||
| (**) Năm trước là năm trước của năm kế hoạch. | |||||||
| Phụ lục IV | |||||||
| PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ XẾP LOẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG (Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ) | |||||||
| I. PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI TỪNG TIÊU CHÍ |
- Tiêu chí 1. Doanh thu a) Tổ chức tín dụng xếp loại A khi tổng doanh thu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao; b) Tổ chức tín dụng xếp loại B khi tổng doanh thu thực hiện thấp hơn kế hoạch được giao nhưng tối thiểu bằng 90% so với kế hoạch được giao; c) Tổ chức tín dụng xếp loại C khi tổng doanh thu thực hiện đạt dưới 90% kế hoạch được giao.
- Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu a) Đối với những tổ chức tín dụng có lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận thực hiện:
- Tổ chức tín dụng xếp loại A khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao;
- Tổ chức tín dụng xếp loại B khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu thực hiện thấp hơn kế hoạch được giao nhưng tối thiểu bằng 90% so với kế hoạch được giao;
- Tổ chức tín dụng xếp loại C khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt dưới 90% so với kế hoạch được giao. b) Đối với những tổ chức tín dụng có lỗ kế hoạch:
- Nếu lỗ thực hiện thấp hơn lỗ kế hoạch: Xếp loại A;
- Nếu lỗ thực hiện bằng lỗ kế hoạch: Xếp loại B;
- Nếu lỗ thực hiện cao hơn lỗ kế hoạch: Xếp loại C. Trường hợp do thực hiện tăng thêm nhiệm vụ được loại trừ khi xác định chỉ tiêu lỗ thực hiện so với lỗ kế hoạch được giao.
- Tiêu chí 3. Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn a) Tổ chức tín dụng xếp loại A khi có tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn thực hiện bằng hoặc thấp hơn kế hoạch được giao và tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 3%, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn nhỏ hơn 2%; b) Tổ chức tín dụng xếp loại C khi có tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn thực hiện cao hơn 110% kế hoạch được giao hoặc tỷ lệ nợ xấu lớn hơn 3,5% hoặc tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn lớn hơn 2,5%; c) Tổ chức tín dụng xếp loại B là các tổ chức tín dụng còn lại không được xếp loại A hoặc loại C.
- Tiêu chí 4. Tình hình chấp hành pháp luật theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 Nghị định này. 4.1. Tổ chức tín dụng xếp loại A khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau: a) Trong năm đánh giá không bị cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản hoặc bị nhắc nhở bằng văn bản không quá hai lần về việc nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp loại tổ chức tín dụng, báo cáo tài chính và các báo cáo khác để thực hiện giám sát tài chính không đúng quy định, không đúng hạn đối với từng loại báo cáo; b) Trong năm đánh giá không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính thì phải đảm bảo:
- Đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng:
- Không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi lừa đảo, gian lận, giả mạo; nặc danh, mạo danh; chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép; phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam; hoạt động kinh doanh trái phép; cung cấp thông tin không trung thực; lấy cắp thông tin; đánh cắp dữ liệu theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
- Đối với các hành vi vi phạm còn lại bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt không vượt quá 10% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng;
- Đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế, hóa đơn:
- Không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế theo quy định của Chính phủ.
- Đối với các hành vi vi phạm hành chính còn lại bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: (i) Vi phạm hành chính về hóa đơn, thủ tục thuế: số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt không vượt quá 10% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng; (ii) Vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà sau khi phát hiện hoặc bị phát hiện đã thực hiện nộp đủ số tiền thuế khai thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định; (iii) Vi phạm hành chính đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước theo yêu cầu của cơ quan thuế mà sau khi phát hiện hoặc bị phát hiện đã thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt.
- Đối với hành vi vi phạm khác bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt không vượt quá 10% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng.
- Số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt (không bao gồm các trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm (ii) khoản b mục 4.1 phần I Phụ lục này) không vượt quá 15% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng. 4.2. Tổ chức tín dụng xếp loại C khi vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Không nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp loại tổ chức tín dụng, báo cáo tài chính và các báo cáo khác để thực hiện giám sát tài chính theo quy định hoặc nộp báo cáo không đúng quy định, đúng thời hạn bị cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản trên ba lần trong năm đánh giá đối với từng loại báo cáo; b) Bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trong năm đánh giá đối với các hành vi:
- Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm: lừa đảo, gian lận, giả mạo; nặc danh, mạo danh; chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép: phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam; hoạt động trái phép; cung cấp thông tin không trung thực; lấy cắp thông tin; đánh cắp dữ liệu theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
- Các hành vi trốn thuế theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;
- Các hành vi vi phạm khác: số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt vượt quá 20% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng;
- Bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do không tự nguyện chấp hành. c) Số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt (không bao gồm các trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm (ii) khoản b mục 4.1 phần I Phụ lục này) vượt quá 20% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Người quản lý tổ chức tín dụng vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ tại tổ chức tín dụng thuộc một trong những lĩnh vực nêu tại điểm d khoản 1 Điều 31 Nghị định này theo công bố, kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền hoặc đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc đánh giá xếp loại tổ chức tín dụng chỉ tính 01 lần đối với cùng 01 vụ việc sai phạm của người quản lý tổ chức tín dụng. 4.3. Tổ chức tín dụng xếp loại B là các tổ chức tín dụng còn lại không được xếp loại A hoặc loại C.
- Tiêu chí 5. Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu có)
- Tổ chức tín dụng xếp loại A khi hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức kế hoạch về sản lượng với chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định;
- Tổ chức tín dụng xếp loại B khi hoàn thành tối thiểu 90% kế hoạch về sản lượng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định;
- Tổ chức tín dụng xếp loại C khi hoàn thành dưới 90% kế hoạch về sản lượng hoặc chất lượng sản phẩm, dịch vụ không bảo đảm tiêu chuẩn quy định. II. TỔNG HỢP KẾT QUẢ XẾP LOẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG Kết quả đánh giá và xếp loại tổ chức tín dụng được phân loại: Tổ chức tín dụng xếp loại A, tổ chức tín dụng xếp loại B, tổ chức tín dụng xếp loại C theo mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đánh giá do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao cho từng tổ chức tín dụng. Căn cứ kết quả phân loại cho từng tiêu chí 1, tiêu chí 2, tiêu chí 3 và tiêu chí 4 quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này để xếp loại cho từng tổ chức tín dụng như sau:
- Tổ chức tín dụng xếp loại A khi không có tiêu chí xếp loại C, trong đó tiêu chí 2, tiêu chí 3 và tiêu chí 4 được xếp loại A;
- Tổ chức tín dụng xếp loại C khi có tiêu chí 2, tiêu chí 3 xếp loại C hoặc có tiêu chí 2 hoặc tiêu chí 3 xếp loại B và 3 tiêu chí còn lại xếp loại C;
- Tổ chức tín dụng xếp loại B là tổ chức tín dụng còn lại không được xếp loại A hoặc loại C. Phụ lục V THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI (Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
- Nội dung (có phân theo từng loại hình tổ chức tín dụng):
- Số lượng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Tổng số vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, tài sản có, tổng dư nợ, tổng huy động vốn, tỷ lệ nợ xấu và các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Tổng số lợi nhuận (lỗ) và số lượng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động có lợi nhuận (bị lỗ);
- Tình hình tài chính;
- Hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng;
- Số nộp ngân sách nhà nước (bao gồm các loại thuế, phí, cổ tức, lợi nhuận còn lại);
- Các chỉ tiêu, nội dung khác có liên quan;
- Các vi phạm về chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hiện trong quá trình giám sát, kiểm tra, thanh tra.
- Thời gian chốt số liệu:
- Đối với báo cáo 06 tháng: tính từ ngày 01 tháng 01 kỳ báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 kỳ báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);
- Đối với báo cáo năm: tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định).
- Thời gian gửi:
- Đối với báo cáo 06 tháng: trước ngày 31 tháng 8 năm báo cáo;
- Đối với báo cáo năm: trước ngày 30 tháng 4 năm kế tiếp năm báo cáo.
- Phương thức thông báo: gửi văn bản giấy hoặc gửi qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Đã hết Exact Điều trong vault.