Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Nghị định134/2016/NĐ-CPHết hiệu lực một phầnMở trong không gian đọc ↗

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuNghị định số 134/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

hôm nay

cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.

Đang hiện 40 / 40 Điều

Điều 3. Áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Đối chiếu
1. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi của một mặt hàng quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thấp hơn so với mức thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì được áp dụng mức thuế suất ưu đãi. Người nộp thuế được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong trường hợp đã nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt cao hơn mức thuế suất ưu đãi.

Điều 7. Miễn thuế đối với tài sản di chuyển

Đối chiếu
1. Tổ chức, cá nhân có tài sản di chuyển theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật hải quan được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm: a) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên; b) Tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước; c) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam cho lần đầu tiên nhập khẩu tài sản di chuyển. 2. Định mức miễn thuế nhập khẩu đối với tài sản di chuyển (gồm đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô, xe gắn máy) là 01 cái hoặc 01 bộ đối với mỗi tổ chức hoặc cá nhân. Trường hợp tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Bộ Tài chính quyết định miễn thuế đối với từng trường hợp. 3. Hồ sơ miễn thuế: a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan; b) Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; c) Văn bản chứng minh việc chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt thời hạn lao động ở nước ngoài đối với tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; d) Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu) đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; đ) Sổ hộ khẩu thường trú do cơ quan Công an cấp trong đó ghi rõ địa chỉ cư trú ở nước ngoài đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam: 01 bản sao công chứng hoặc chứng thực; e) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế: 01 bản chính. 4. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 31 Nghị định này.

Điều 9. Miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới

Đối chiếu
1. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới do Bộ Công Thương công bố trong định mức quy định tại Phụ lục V Nghị định này được miễn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới phải kê khai, nộp thuế theo quy định. 2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân của nước có chung đường biên giới nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định. 3. Hồ sơ miễn thuế: a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan; b) Giấy thông hành biên giới hoặc thẻ căn cước công dân: Xuất trình bản chính. 4. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 31 Nghị định này.

Điều 14. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

Đối chiếu
1. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của một dự án đầu tư có phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu được phân bổ, hạch toán riêng để sử dụng trực tiếp cho phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư. 3. Dự án đầu tư thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư và không thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư thì được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư. 4. Căn cứ để xác định vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tiêu chí xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. 5. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.

Điều 19. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

Đối chiếu
1. Hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 21 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Căn cứ để xác định máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Danh mục hoặc tiêu chí xác định tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. 4. Hồ sơ miễn thuế: Ngoài hồ sơ quy định tại Điều 31 Nghị định này, tùy từng trường hợp cụ thể người nộp thuế phải nộp thêm một trong các giấy tờ sau: a) Quyết định về việc thực hiện đề tài, chương trình, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và danh mục hàng hóa cần nhập khẩu để thực hiện đề tài, chương trình, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật khoa học và công nghệ: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; b) Văn bản xác nhận danh mục hàng hóa để phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, bộ chủ quản nơi có dự án, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; c) Văn bản xác nhận danh mục hàng hóa để phục vụ đổi mới công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan được Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan. 5. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

Điều 24. Miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm

Đối chiếu
1. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 18 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. Căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.

Điều 28. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác

Đối chiếu
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác được miễn thuế theo quy định tại khoản 23 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm: a) Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được cần thiết nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho dự án thuộc chương trình phục vụ đảm bảo an sinh xã hội của Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu. b) Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh được miễn thuế nhập khẩu. c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt khác được Thủ tướng Chính phủ quyết định từng trường hợp cụ thể được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Hồ sơ đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, gồm: a) Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp tương đương trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn: 01 bản chính; b) Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh theo Mẫu số 04 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính; c) Quyết định công bố dịch bệnh của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa để khắc phục dịch bệnh: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan. 4. Hồ sơ đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp đảm bảo an sinh xã hội, gồm: a) Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp tương đương: 01 bản chính; b) Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ đảm bảo an sinh xã hội theo Mẫu số 04 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính. 5. Thủ tục miễn thuế: a) Trên cơ sở công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp tương đương, trong thời hạn 15 ngày, Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị miễn thuế và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định kèm theo Danh mục hàng hóa đề nghị miễn thuế. b) Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Chi cục hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực hiện miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định. 6. Hồ sơ, thủ tục đề nghị miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để trực tiếp phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, gồm: a) Hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật hải quan; b) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp tương đương về việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp, trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn: 01 bản chính; c) Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ cứu trợ khẩn cấp: 01 bản chính; d) Quyết định công bố dịch bệnh của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa để khắc phục dịch bệnh: 01 bản chụp. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị miễn thuế quy định tại khoản này, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan giải quyết miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.

Điều 31. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan

Đối chiếu
1. Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, người nộp thuế nộp thêm một trong các chứng từ sau: a) Hợp đồng ủy thác trong trường hợp ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; b) Hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; c) Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa cho hoạt động dầu khí: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; d) Hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cung cấp cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; đ) Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác, trong đó ghi rõ giá chuyển nhượng hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; e) Văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải quy định tại Điều 14 Nghị định này: 01 bản chính. g) Danh mục miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận đối với trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế dự kiến nhập khẩu bằng giấy kèm Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cơ quan hải quan tiếp nhận: 01 bản chụp, xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, người nộp thuế không phải nộp Danh mục miễn thuế, cơ quan hải quan sử dụng Danh mục miễn thuế trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử để thực hiện miễn thuế theo quy định. 3. Thủ tục miễn thuế: a) Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế (trừ việc kê khai số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công do bên thuế gia công cung cấp) trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo. b) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định. Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định. c) Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế. Trường hợp thông báo Danh mục bằng giấy, cơ quan hải quan thực hiện cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế. Trường hợp nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền, phải nhập khẩu làm nhiều chuyến để lắp ráp thành tổ hợp, thành dây chuyền hoàn chỉnh, không thể thực hiện trừ lùi theo số lượng hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu thì trong thời hạn 15 ngày kể từ khi kết thúc việc nhập khẩu lô hàng cuối cùng của mỗi tổ hợp, dây chuyền, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổng hợp các tờ khai đã nhập khẩu và quyết toán với cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 4. Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa vượt định mức miễn thuế của tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Nghị định này: a) Hồ sơ đề nghị miễn thuế được gửi đến Tổng cục Hải quan chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi làm thủ tục hải quan; b) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Tổng cục Hải quan phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ; c) Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính ban hành quyết định miễn thuế hoặc thông báo không miễn thuế trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Hải quan; d) Căn cứ hồ sơ hải quan và quyết định miễn thuế của Bộ Tài chính, người nộp thuế và cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan thực hiện thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 40. Trách nhiệm thi hành

Đối chiếu
  1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được làm căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 23, 24, 25 và 28 của Nghị định này.

  2. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định: a) Phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí; b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư; c) Phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu; d) Tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ; đ) Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ trong nước đã sản xuất được.

  3. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục.

  4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần thiết nhập khẩu.

  5. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm.

  6. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu để bảo vệ môi trường và sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.

  7. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thông báo danh mục hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu hàng năm trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phòng Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ và cập nhật danh mục khi có thay đổi cho Tổng cục Hải quan.

  8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chỉ định tổ chức nhập khẩu.

  9. Bộ Ngoại giao thông báo với Bộ Tài chính các nội dung có liên quan đến ưu đãi thuế trong các điều ước quốc tế, thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

  10. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. PHỤ LỤC I DANH MỤC VÀ ĐỊNH LƯỢNG HÀNG HÓA CẦN THIẾT PHỤC VỤ CHO NHU CẦU CÔNG TÁC VÀ SINH HOẠT CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM (Kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ)

Số TTTên hàng hóaCơ quan 5 người trở xuốngThêm 3 ngườiGhi chú
1Xe ô tô03 chiếc01 chiếcTay lái bên trái, chưa qua sử dụng hoặc đã qua sử dụng
2Xe hai bánh gắn máy02 chiếc01 chiếcLoại chưa qua sử dụng
3Rượu các loại50 lít30 lít1 quý
4Bia các loại100 lít60 lít1 quý
5Thuốc lá10 tút6 tút1 quý, loại 1 tút có 10 bao, mỗi bao có 20 điếu
Ghi chú: Xe ô tô đã qua sử dụng phải đáp ứng quy định của pháp luật hiện hành về nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC VÀ ĐỊNH LƯỢNG HÀNG HÓA CẦN THIẾT PHỤC VỤ CHO NHU CẦU CÔNG TÁC VÀ SINH HOẠT CỦA CÁC THÀNH VIÊN CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM (Kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ)
Số TTTên hàng hóaNgười đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giaoNgười đứng đầu cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tếViên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự và viên chức của tổ chức quốc tếGhi chú
1Xe ô tô02 chiếc01 chiếc01 chiếcTay lái bên trái, chưa qua sử dụng hoặc đã qua sử dụng
2Xe hai bánh gắn máy01 chiếc01 chiếc01 chiếcChưa qua sử dụng
3Rượu các loại100 lít70 lít50 lít1 quý
4Bia các loại300 lít270 lít200 lít1 quý
5Thuốc lá30 tút30 tút20 tút1 quý, loại 1 tút có 10 bao, mỗi bao có 20 điếu
Ghi chú:
  1. Xe ô tô đã qua sử dụng phải đáp ứng quy định hiện hành của pháp luật về nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng.
  2. Chỉ được nhập khẩu các hàng hóa thuộc mục 1, mục 2 danh mục nêu trên, có thời gian công tác tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tối thiểu từ 18 tháng trở lên kể từ ngày được Bộ Ngoại giao cấp chứng minh thư và còn thời gian công tác tại Việt Nam tối thiểu từ 12 tháng trở lên (thời gian công tác tại Việt Nam ghi trên chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp). PHỤ LỤC III DANH MỤC VÀ ĐỊNH LƯỢNG HÀNG HÓA CẦN THIẾT PHỤC VỤ CHO NHU CẦU CÔNG TÁC VÀ SINH HOẠT CỦA CÁC NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH VÀ KỸ THUẬT CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM (Kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ)
Số TTTên hàng hóaSố lượngGhi chú
1Xe ô tô01 chiếcTay lái bên trái, chưa qua sử dụng hoặc đã qua sử dụng
2Xe hai bánh gắn máy01 chiếcLoại chưa qua sử dụng
3Rượu các loại40 lítCho lần nhập khẩu đầu tiên
4Bia các loại400 lítCho lần nhập khẩu đầu tiên
5Thuốc lá20 tútCho lần nhập khẩu đầu tiên, loại 1 tút có 10 bao, mỗi bao có 20 điếu
  1. Chỉ được nhập khẩu các hàng hóa thuộc mục 1, mục 2 danh mục nêu trên, có thời gian công tác tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tối thiểu từ 12 tháng trở lên kể từ ngày được Bộ Ngoại giao cấp chứng minh thư và còn thời gian công tác tại Việt Nam tối thiểu từ 09 tháng trở lên (thời gian công tác tại Việt Nam ghi trên chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp).
  2. Chỉ được nhập khẩu các hàng hóa thuộc mục 3, mục 4, mục 5 danh mục nêu trên cho lần nhập khẩu đầu tiên trong vòng 06 tháng kể từ ngày ghi trên chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp và thời gian ở Việt Nam từ 90 ngày trở lên. PHỤ LỤC IV DANH MỤC BỆNH HIỂM NGHÈO (Kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ)
1. Ung thư16. Teo cơ tiến triển30. Bệnh Lupus ban đỏ
2. Nhồi máu cơ tim lần đầu17. Viêm đa khớp dạng thấp nặng31. Ghép cơ quan (ghép tim, ghép gan, ghép thận)
3. Phẫu thuật động mạch vành18. Hoại thư do nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết32. Bệnh lao phổi tiến triển
4. Phẫu thuật thay van tim19. Thiếu máu bất sản33. Bỏng nặng
5. Phẫu thuật động mạch chủ20. Liệt hai chi34. Bệnh cơ tim
6. Đột quỵ21. Mù hai mắt35. Bệnh Alzheimer hay sa sút trí tuệ
7. Hôn mê22. Mất hai chi36. Tăng áp lực động mạch phổi
8. Bệnh xơ cứng rải rác23. Mất thính lực37. Bệnh rối loạn dẫn truyền thần kinh vận động
9. Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ24. Mất khả năng phát âm38. Chấn thương sọ não nặng
10. Bệnh Parkinson25. Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn39. Bệnh chân voi
11. Viêm màng não do vi khuẩn26. Suy thận40. Nhiễm HIV do nghề nghiệp
12. Viêm não nặng27. Bệnh nang tủy thận41. Ghép tủy
13. U não lành tính28. Viêm tụy mãn tính tái phát42. Bại liệt
14. Loạn dưỡng cơ29. Suy gan
15. Bại hành tủy tiến triển
PHỤ LỤC V
ĐỊNH MỨC MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA MUA BÁN TRAO ĐỔI CỦA CƯ DÂN BIÊN GIỚI (Kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ)
Cư dân biên giới là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại các khu vực biên giới, người có giấy phép của cơ quan công an tỉnh biên giới cho cư trú ở khu vực biên giới được miễn thuế với trị giá hải quan không quá 2.000.000 đồng/1 người/1 ngày/1 lượt và không quá 4 lượt tháng.
PHỤ LỤC VI
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CẦN ĐƯỢC ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU, CHẾ TẠO (Kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ)
STTTên sản phẩm trang thiết bị y tếThông số kỹ thuật cơ bản
INhóm thiết bị chẩn đoán
1.Hệ thống chụp cộng hưởng từ≥ 0.3 T
2.Hệ thống chụp cắt lớp vi tính≥ 2 lát cắt
3.Hệ thống chụp mạchCác loại
4.Máy chụp X-quang kỹ thuật sốDòng điện (phát tia) ≥ 300 mA
5.Máy siêu âm, máy siêu âm doppler xuyên sọCác loại
6.Máy theo dõi bệnh nhân≥ 5 thông số
7.Máy theo dõi sản khoaCác loại
8.Máy điện tim≥ 3 kênh
9.Máy ghi điện não≥ 32 kênh, kết nối máy tính
10Máy đo nồng độ bão hòa oxy trong máu S p O2Các loại
11.Máy Doppler tim thaiCác loại
12.Hệ thống nội soi chẩn đoánCác loại
13.Máy đo lưu huyết nãoCác loại
14.Thiết bị chụp chuẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp cộng hưởng từCác loại
15.Thiết bị chụp chuẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp CT scanCác loại
IINhóm thiết bị điều trị
1.Bơm tiêm điệnCác loại
2.Bơm truyền dịchCác loại
3.Máy tạo oxy di độngCông suất từ 5 lít trở lên
4.Máy hút dịch dùng trong phẫu thuậtTốc độ hút tối đa ≥ 5 lít/phút
5.Máy hút dịch áp lực thấp liên tục/ngắt quãng dùng cho dẫn lưu dịch/khí màng phổiTốc độ hút tối đa 2 lít/phút
6.Dao mổ điện cao tầnCông suất ≥ 300 W
7.Hệ thống Laser CO 2 phẫu thuậtCông suất ≥ 40 W
8.Hệ thống nội soi phẫu thuậtCác loại
9.Máy điện trị liệuCác loại
10.Máy thởCác loại
11.Hệ thống tán sỏi ngoài cơ thểCác loại
IIINhóm thiết bị tiệt trùng
1.Nồi hấp tiệt trùngDung tích từ ≥ 20 lít
2.Tủ sấyDung tích từ ≥ 50 lít
3.Tủ ấmDung tích từ ≥ 50 lít
4.Máy phun dung dịch khử trùng phòng mổCác loại
5.Bộ tiệt trùng nhanh dụng cụ dùng trong y tếCác loại
6.Máy khử khuẩn không khíCác loại
7.Máy rửa dụng cụ bằng siêu âmCác loại
IVNhóm thiết bị xét nghiệm
1.Máy phân tích độ đông máuCác loại
2.Máy phân tích nước tiểu tự động≥ 10 thông số
3.Máy phân tích sinh hóa bán tự độngCác loại
4.Máy ly tâm đa năngCác loại
5.Máy phân tích huyết học tự động≥ 18 thông số
6.Tủ an toàn sinh học cấp IICác loại
VThiết bị xử lý nước thải, rác thải y tế
1.Lò đốt rác thải y tế≥ 5 kg/mẻ
2.Tủ bảo ôn rác thải y tế (đi kèm với Lò đốt rác thải y tế)Dung tích ≥ 1.000 lít
3.Thiết bị xử lý chất thải rắn y tế bằng vi sóngCác loại
4.Hệ thống xử lý nước thải y tếCác loại
VIThiết bị phục hồi chức năng
1.Máy kéo dãn cột sốngCác loại
2.Thiết bị phục hồi chức năng chi dướiCác loại
3.Thiết bị phục hồi khuỷu tay và khớp vaiCác loại
VIICác thiết bị y tế gia đình, cá nhân
1.Máy đo huyết ápCác loại
2.Máy khí dungCác loại
3.Máy điện tim bỏ túiCác loại
4.Máy đo đường huyết cá nhânCác loại
5.Nhiệt kế điện tửCác loại
VIIICác thiết bị khác
1.Máy lắc máuCác loại
2.Máy chưng cất nướcCác loại
3.Máy sưởi ấm máu và dịch truyềnCác loại
4.Thiết bị đọc liều và liều kế đo liều xạ trị trong y tếCác loại
5.Ghế răngCác loại
6.Máy lấy cao răng bằng siêu âmCác loại
PHỤ LỤC VII
BIỂU MẪU MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ (Kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ)
Mẫu số 01Công văn đề nghị cấp sổ định mức của tổ chức
Mẫu số 02Công văn đề nghị cấp sổ định mức của cá nhân
Mẫu số 03aCông văn đề nghị miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng đối với trường hợp miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan
Mẫu số 03bCông văn đề nghị miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng đối với trường hợp đề nghị miễn thuế sau khi làm thủ tục hải quan
Mẫu số 04Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác
Mẫu số 05Công văn thông báo Danh mục miễn thuế
Mẫu số 06Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu
Mẫu số 07Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế nhập khẩu
Mẫu số 08Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Mẫu số 09Công văn đề nghị hoàn thuế
Mẫu số 10Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư đề nghị hoàn thuế nhập khẩu
Mẫu số 01
Đề nghị Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa vào sổ định mức miễn thuế cho cơ quan: …………………………………………………………………………….
Địa chỉ: …………../……………../……………………………
Số điện thoại:………………………………..; số Fax: ………………………………………..
Tổng số lượng cán bộ nhân viên tính đến ngày: …………………., trong đó số lượng người tăng thêm tính từ ngày …………./tháng/năm………. là:………… người theo công hàm số ………….. ngày………../tháng………../năm………… của Bộ Ngoại giao nước …………../cơ quan đại diện tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ.
Cơ quan... kính đề nghị Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao/Cục Hải quan tỉnh, thành phố... thực hiện cấp sổ định mức miễn thuế/bổ sung định lượng hàng hóa vào sổ định mức miễn thuế cho cơ quan………………… theo quy định hiện hành./.
Mẫu số 02
Tên cơ quan: ……………………………………………………………………………………
Đề nghị Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp sổ định mức miễn thuế cho ông/bà: ………………………………………
Chứng minh thư ngoại giao/công vụ hoặc giấy phép lao động số:……………………………., ngày cấp ………../……...../………………
Nơi cấp: ……………………….……………………….……………………….……………….
Có giá trị đến ngày:..../.../...............
Cơ quan công tác: ………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………; số fax: …………………………………….
Cơ quan…………… kính đề nghị Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố…… thực hiện cấp sổ định mức miễn thuế cho ông/bà …………………………theo quy định hiện hành./.
Mẫu số 03a
Kính gửi: Tổng cục Hải quan.
Căn cứ …………
Căn cứ Quyết định số ………………. ngày …………. về việc phê duyệt kế hoạch nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh/quốc phòng năm ………………..
Bộ Công an /Bộ Quốc phòng đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét xác nhận miễn thuế hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp an ninh/quốc phòng, cụ thể như sau:
Tên đơn vị nhập khẩu: …………………………….………………………….………………….
Mặt hàng nhập khẩu: ………………………….………………………….………………………
Số lượng hàng hóa: ………………………….………………………….……………………….
Trị giá (tính bằng USD hoặc trị giá nguyên tệ): ………………………….…………………….
Trích mục (hàng hóa thuộc Mục... Phụ lục... Quyết định số……..): …………………………
Giấy phép nhập khẩu: ………………………….………………………….………………………
Quyết định phê duyệt đấu thầu hoặc Quyết định phê duyệt hợp đồng nhập khẩu: ………..
Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa: ………………………….………………………….…………..
Hợp đồng ủy thác/hợp đồng mua bán (nếu có) : ………………………….……………………
Đơn vị ủy thác nhập khẩu (nếu có) : ………………………….………………………………….
Số vận đơn: ………………………….………………………….………………………………….
Nơi đăng ký tờ khai hải quan (ghi rõ đăng ký tại Chi cục nào, thuộc Cục Hải quan nào): ……………………………………………………………………………………………………….
Bộ Công an /Bộ Quốc phòng đề nghị Tổng cục Hải quan xác nhận miễn thuế đối với lô hàng nêu trên./.
Mẫu số 03b
Căn cứ ………………
Tên đơn vị nhập khẩu: …………………………….………………………….…………………
Số lượng hàng hóa: ………………………….………………………….………………………
Trị giá (tính bằng USD hoặc trị giá nguyên tệ): ………………………….……………………
Trích mục (hàng hóa thuộc Mục...Phụ lục...Quyết định số...ngày....của Bộ Công an/Bộ Quốc phòng): …………………………………………………………………………………
Tờ khai hải quan: …………………………………………………………………………………
Nơi đăng ký tờ khai hải quan (ghi rõ đăng ký tại Chi cục nào, thuộc Cục Hải quan nào):
………………………………………………………………………………………………………
Giấy phép nhập khẩu: ………………………….………………………….…………………….
Quyết định phê duyệt đấu thầu hoặc Quyết định phê duyệt hợp đồng nhập khẩu: ………
Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa: ………………………….………………………….…………
Đơn vị ủy thác nhập khẩu (nếu có) : ………………………….…………………………………
Số tiền thuế nhập khẩu đề nghị miễn: …………………………………………………………
Bộ Công an /Bộ Quốc phòng đề nghị Tổng cục Hải quan miễn thuế đối với lô hàng nêu trên./.
Mẫu số 04
DANH MỤC HÀNG HÓA ĐỀ NGHỊ MIỄN THUẾ ĐỂ PHỤC VỤ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI, THẢM HỌA, DỊCH BỆNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHÁC
  1. Tên tổ chức/cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu: ………………………………………………
  2. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………
  3. CMND/Hộ chiếu số: ………………………………………… Ngày cấp: ……./……./…….
  4. Nơi cấp: …………………………………………………………Quốc tịch: …………………
  5. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
  6. Số điện thoại: …………………………………………………………; số fax: …………….
  7. Tên chương trình, dự án (nếu có): …………………………………………………………
  8. Địa điểm thực hiện chương trình, dự án (nếu có): ……………………………………….
  9. Dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải quan: …………………………………….
  10. Thời gian dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế: …………………………
  11. Thời gian dự kiến kết thúc việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế ………….
  12. Nội dung kê khai về hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu:
Số TTTên hàng, quy cách phẩm chấtLượngĐơn vị tínhTrị giá/ trị giá dự kiếnSố, ngày chứng từ liên quan (Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu, vận đơn...)Ghi chú
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)
Mẫu số 05
Kính gửi: Cơ quan hải quan …………….. (2)
Tên tổ chức/cá nhân: (1) …………………………………………………………………………
Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………
CMND/Hộ chiếu số: …………………………………………….Ngày cấp: ……./……./………
Nơi cấp: …………………………………………………………………. Quốc tịch: ……………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………………………; số fax: ………………………………….
Lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………………………………….
Lý do miễn thuế: (ghi cụ thể đối tượng miễn thuế, cơ sở xác định đối tượng miễn thuế) …
…………………………………………………………………………………………………………
Nay, (1)…………………… thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu của:
Dự án đầu tư ………………………………………………………………………………………
  • Lĩnh vực, địa bàn đầu tư ………………………………………………………………………..
  • Hạng mục công trình ……………………………………………………………………………
  • …………………………………………………………………………………………………….. (Nếu nhập khẩu hàng hóa cho toàn bộ dự án thì không cần ghi chi tiết hạng mục công trình) Theo Giấy chứng nhận đầu tư số………, ngày ……………., hoặc …………………… được cấp bởi cơ quan ……………………………………………………………………………… Thời gian dự kiến nhập khẩu từ ……………………đến …………………… Các giấy tờ kèm theo công văn này gồm:
  • 02 Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu, 01 phiếu theo dõi, trừ lùi đối với trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bằng giấy; trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế trên hệ thống điện tử của cơ quan hải quan, cần nêu rõ số, ngày Danh mục miễn thuế đã được thông báo trên hệ thống.
  • Văn bản làm cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu miễn thuế: nêu rõ số, ngày, tháng: bản chụp/ bản chính văn bản nêu tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này. Tổ chức/cá nhân cam kết sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích đã được miễn thuế. Tổ chức/cá nhân sẽ thực hiện đúng quy định hiện hành về xuất nhập khẩu hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này. Tổ chức/cá nhân kính đề nghị Cơ quan hải quan ……………………... tiếp nhận thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu cho tổ chức/cá nhân theo quy định hiện hành./. (1): Ghi tên tổ chức/cá nhân thông báo danh mục miễn thuế; (2): Ghi tên cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Thông báo danh mục miễn thuế. Mẫu số 06 DANH MỤC HÀNG HÓA MIỄN THUẾ DỰ KIẾN NHẬP KHẨU Số……………………; ngày thông báo ……………………
  1. Tên tổ chức/cá nhân: …………… Mã số thuế: ……………… Số CMTND/Hộ chiếu ……
  2. Địa chỉ trụ sở tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………………..
  3. Tên dự án đầu tư ……………………………………………………………………………….
  4. Địa điểm thực hiện dự án ………………………………………………………………………
  5. Giấy chứng nhận đầu tư/Văn bản có giá trị tương đương số ………………; ngày …………… của ………………………………………………………………………………
  6. Ngày bắt đầu sản xuất:…………………… ngày bắt đầu nhập khẩu: ……………………, số công văn thông báo ngày bắt đầu sản xuất ngày (đối với trường hợp miễn thuế 05 năm).
  7. Thông báo tại cơ quan hải quan: ………………………………………………………………
  8. Thời gian dự kiến kết thúc nhập khẩu hàng hóa miễn thuế: ……………………………….
Số TTTên hàng, quy cách phẩm chấtLượngĐơn vị tínhTrị giá/trị giá dự kiếnGhi chú
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
Số, ngày thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu do đơn vị Hải quan làm thủ tục tiếp nhận ghi, phù hợp với số thứ tự, ngày đăng ký ghi trong sổ theo dõi tiếp nhận thông báo đối với trường hợp thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế bằng giấy.
Mẫu số 07
Số tờ …………………
Tờ số …………………
PHIẾU THEO DÕI, TRỪ LÙI HÀNG HÓA MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU
  1. Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu số………..ngày...tháng ... năm.......
  2. Tên tổ chức/cá nhân ………….Mã số thuế ………….Số CMTND/Hộ chiếu …………….
  3. Địa chỉ trụ sở tổ chức/cá nhân: ………….……….………….………….………….…………
  4. Tên dự án đầu tư ………….………….………….……….………….………….……………..
Số TTSố, ngày tờ khai hải quanTên hàng, quy cách phẩm chấtĐơn vị tínhLượng hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai hải quanLượng hàng hóa còn lại chưa nhập khẩuCông chức hải quan thống kê, trừ lùi ký tên, đóng dấu công chức
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)
Ghi chú (Đối với trường hợp thông báo danh mục miễn thuế bằng giấy)
  • Số tờ, tờ số và các tiêu chí tại các mục 1, 2, 3, 4 do Hải quan nơi tiếp nhận phiếu theo dõi trừ lùi ghi. Khi tiếp nhận phiếu theo dõi, trừ lùi, nếu 01 phiếu gồm nhiều tờ thì đơn vị Hải quan phải đóng dấu treo lên tất cả các tờ.
  • Số liệu tại các cột từ 1 đến 7 của Phiếu do Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa ghi. Khi tổ chức/cá nhân đã nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục đã thông báo thì Chi cục Hải quan cuối cùng xác nhận lên bản chính “đã nhập hết hàng hóa miễn thuế” và sao y bản chính 01 bản gửi Cục Hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu. Mẫu số 08 Kính gửi: ………………………………… Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………………………………………………… Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………. CMND/Hộ chiếu số: ……………………………………………Ngày cấp: ……./……./……… Nơi cấp: ………………………………………………………………..Quốc tịch: ……………. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… Số điện thoại:……………………….………………………………; số fax: …………………. Nội dung đề nghị: ………………………………………………………………………………. Lý do đề nghị giảm thuế: ………………………………………………………………………. Nguyên nhân dẫn đến thiệt hại: ……………………………………………………………….
Số TTTên hàng, quy cách, phẩm chấtSố, ngày tờ khai Hải quanLượng hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai hải quanĐơn vị tínhTrị giá tính thuế, đơn vị tínhTỷ lệ tổn thấtSố tiền thuế phải nộp (VNĐ)Số tiền thuế đề nghị giảm (VNĐ)
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)
Tổng cộng
Hồ sơ, tài liệu kèm theo (1):
  • …………………………………………………………: 01 bản chụp/01 bản chính;
  • …………………………………………………………: 01 bản chụp/01 bản chính. Tổ chức/cá nhân cam đoan nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./. (1): Liệt kê cụ thể tên loại tài liệu kèm theo. Mẫu số 09 CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ Kính gửi: …………………..(tên cơ quan có thẩm quyền hoàn thuế)…………….. I- THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ: [02] Tên người nộp thuế……………………………………………………………………………… [04] CMND/Hộ chiếu số………….: Ngày cấp: …./…./…… Nơi cấp: ……… Quốc tịch:…… [05] Địa chỉ: …………….…………….…………….…………….…………….…………….……. [06] Quận/huyện: …………….…………….…………….[07] Tỉnh/thành phố: …………….…. [08] Điện thoại: …………….[09] Fax: ……….………….[10] Email: …………….……………. [11] Tên đại lý hải quan (nộp thuế theo ủy quyền):…………….…………….…………….….. [13] Địa chỉ: …….…………….………….…………….………….…………….………….……… [14] Quận/huyện: …….…………….…… [15] Tỉnh/thành phố: …….…………….…………… [16] Điện thoại:…….….…… [17] Fax: …….……………[18] Email:…….…………….………. [19] Hợp đồng đại lý hải quan số: …….…………….……ngày …….…………….…………… II- NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN):
  1. Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả: Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
Số TTLoại thuếSố, ngày tờ khai hải quan, tờ khai bổ sungSố, ngày Quyết định, ấn định thuếSô tiền thuế đã nộp vào tài khoảnSố tiền thuế được hoànSố tiền đề nghị hoànLý do đề nghị hoàn
Thu NSNNTạm thu
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)
Tổng cộng: (bằng chữ)
  1. Thông tin về hàng hóa đề nghị hoàn thuế: 2.1. Thực hiện thanh toán qua Ngân hàng: □ Có, số chứng từ thanh toán  ………………………….. □ Không. 2.2. Hàng hóa chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng □ Có □ Không 2.3. Đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất a. Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam: b. Tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa: c. Thực hiện theo hình thức thuê
  2. Hình thức hoàn trả:
  • Bù trừ cho số tiền thuế, thu khác còn nợ thuộc tờ khai hải quan số……….... ngày………
  • Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp thuộc tờ khai hải quan số…………………... ngày………
  • Hoàn trả trực tiếp Số tiền hoàn trả: Bằng số: …………………………..Bằng chữ: ………………………………. Hình thức hoàn trả: □ Chuyển khoản: Tài khoản số: ……………………Tại Ngân hàng (KBNN) ………………… □ Tiền mặt: Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước ……………………………………. Hồ sơ, tài liệu kèm theo (10):
  • …………………………………: 01 bản chụp/01 bản chính;
  • …………………………………: 01 bản chụp/01 bản chính. Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
  • (9) “Lý do đề nghị hoàn trả”: Ghi rõ đề nghị hoàn theo quy định tại Điểm, Khoản, Điều của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
  • (4,5) “Nộp vào tài khoản”: Đánh dấu “X” vào cột có liên quan.
  • KBNN: Kho bạc Nhà nước.
  • NSNN: Ngân sách Nhà nước.
  • (10): Liệt kê cụ thể tên loại tài liệu kèm theo. Mẫu số 10 BÁO CÁO TÍNH THUẾ NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU (Kèm theo công văn đề nghị hoàn thuế số...) Tên người nộp thuế: Mã số thuế:
STTTờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (NL, VT)Tờ khai xuất khẩu sản phẩmMã nguyên liệu, vật tư nhập khoMã sản phẩm xuất khẩuLượng NL, VT sử dụng cho SPXKĐịnh mức sử dụng thực tếSố tiền thuế nhập khẩu đã nộpSố tiền thuế đề nghị hoàn/ không thuGhi chú
Số, ngày tờ khai hải quanTên nguyên liệu, vật tư theo tờ khai hải quanLượngĐơn vị tínhTrị giá tính thuếThuế suất thuế NKSố tiền thuế NK phải nộpSố, ngày tờ khai hải quanTên sản phẩm theo tờ khai hải quanLượngĐơn vị tính
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)

Đã hết Exact Điều trong vault.