sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công ThươngThông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 15/2026/TT-BCT26/2026/TT-BCT
Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.
Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.
hôm nay
Xem Điều tại một ngày
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Đang hiện 37 / 37 Điều
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất
1. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 10 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 17/2022/TT-BCT) như sau:
“c) Thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại điểm a khoản 7 Điều 16 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 8 Điều 1 Nghị định số 82/2022/NĐ-CP. Cục Hóa chất cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp”.
2. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 10 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 17/2022/TT-BCT) như sau:
“d) Xử lý hồ sơ, tổ chức thẩm định, thành lập Hội đồng thẩm định, xem xét, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; chứng thực trên trang phụ bìa của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất sau khi được phê duyệt”.
Điều 13 . Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng
Điều 13 . Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“ Điều 10. Cấp chứng chỉ và công nhận, thừa nhận chứng chỉ
1. Người đạt kết quả trong kỳ thi do Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công tổ chức được cấp chứng chỉ có giá trị trên toàn quốc. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công cấp chứng chỉ quản lý năng lượng, chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng theo mẫu được quy định tại Phụ lục 4, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:
“3. Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin đổi, cấp lại chứng chỉ quản lý năng lượng, chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công xem xét tính hợp lệ và đổi, cấp lại chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng cho người xin đổi lại, cấp lại chứng chỉ.”
3. Thay thế các Phụ lục 3,4 Thông tư số 39/2011/TT-BCT bằng các phụ lục tương ứng tại các Mẫu số 04, 05 phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 21 . Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 21 . Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Sửa đổi khoản 4 Điều 1 như sau:
“4. Sửa đổi Điều 15 như sau:
“ Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Cục Xuất nhập khẩu tiếp nhận, thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 3; khoản 4 Điều 12 Thông tư này và trình Lãnh đạo Bộ Công Thương xem xét, quyết định.
2. Bộ trưởng Bộ Công Thương phân cấp cho Cục Xuất nhập khẩu tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.”
2. Sửa đổi khoản 4 Điều 2 như sau:
“Bãi bỏ cụm từ “Địa chỉ: 12 Võ Văn Kiệt, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam” tại khoản 2 Điều 3.”
3. Thay thế cụm từ “Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh” bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” tại Phụ lục III, Phụ lục IV.
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
1. Sửa đổi khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Mẫu báo cáo định kỳ tình hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa để thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.”
2. Thay thế cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” tại các Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VIII.
3. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Bộ Công Thương” bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” tại các Phụ lục VII.
4. Thay thế cụm từ “Giấy phép do Bộ Công Thương cấp” bằng cụm từ “Giấy phép do [Cơ quan cấp phép] cấp” tại Phụ lục VIII.
5. Thay thế Phụ lục IX Thông tư số 12/2018/TT-BCT bằng phụ lục tương ứng tại Mẫu số 02 mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 3 như sau:
“a) Cấp xã là cấp bình chọn được thực hiện trong phạm vi xã, phường, đặc khu do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện."
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Được tổ chức bình chọn theo 4 (bốn) cấp, gồm: cấp xã, cấp tỉnh, cấp khu vực và cấp quốc gia."
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 8 như sau:
“a) Hội đồng bình chọn cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập;”
4. Sửa đổi, bổ sung tên khoản và điểm a, điểm b khoản 1 Điều 9 như sau
“1. Hội đồng bình chọn cấp xã có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là đại diện Lãnh đạo cơ quan chuyên môn theo dõi về lĩnh vực Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; các phó Chủ tịch Hội đồng khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Hội đồng bình chọn cấp xã, cấp tỉnh và cấp khu vực có trách nhiệm lựa chọn, lập danh sách các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhất của cấp tương ứng để đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công phê duyệt đăng ký tham gia bình chọn ở cấp cao hơn."
6. Sửa đổi bổ sung tên khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Hồ sơ đăng ký bình chọn cấp xã:”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 12 như sau:
“d) Trong trường hợp không tổ chức bình chọn cấp xã, thì cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn cấp tỉnh lập 01 bộ hồ sơ như quy định tại Khoản 1, Điều này gửi Ủy ban nhân dân xã xem xét, có văn bản gửi đăng ký tham gia bình chọn cấp tỉnh.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
“1. Hồ sơ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã lưu tại đơn vị do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định; cấp tỉnh lưu tại Sở Công Thương; cấp khu vực, cấp quốc gia lưu tại Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Địa điểm, thời gian tổ chức cấp xã và cấp tỉnh:
a) Cấp xã, cấp tỉnh được tổ chức định kỳ 02 năm một lần. Trường hợp khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Địa điểm, thời gian cụ thể tổ chức bình chọn cấp xã, cấp tỉnh thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng bình chọn cấp xã, cấp tỉnh phù hợp với kế hoạch chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 15 như sau:
“3. Sản phẩm sau khi bình chọn được trả lại cho cơ sở công nghiệp nông thôn. Trường hợp giữ lại để trưng bày tại Hội chợ triển lãm hoặc lưu giữ, trưng bày tại nơi trưng bày, giới thiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp xã, cấp tỉnh, cấp khu vực, cấp quốc gia phải được sự đồng ý của chủ cơ sở công nghiệp nông thôn.”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 khoản 4 Điều 17 như sau:
“2. Căn cứ vào kết quả bình chọn Hội đồng bình chọn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt kết quả bình chọn, quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu theo thẩm quyền quy định tại Thông tư này. Kết quả bình chọn sản phẩm được thông báo đến các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tham gia bình chọn.”
“4. Mẫu Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được thống nhất sử dụng từ cấp xã đến cấp quốc gia theo quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này.”
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 19 như sau:
“1. Kinh phí tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, cấp tỉnh được sử dụng từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương, kết hợp với các nguồn tài trợ và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có). Mức hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương cho công tác tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, cấp tỉnh theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.”
13. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 21 như sau
“b) Mức thưởng bằng tiền từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương cho cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm được công nhận là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, cấp tỉnh theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 22 như sau:
“2. Định kỳ hàng năm, báo cáo Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tham gia bình chọn về kết quả hỗ trợ từ khuyến công, các chính sách của Nhà nước và tình hình sản xuất kinh doanh của cơ sở.”
15. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm h khoản 2 Điều 23 như sau:
“b) Xây dựng kế hoạch bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định. Hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch và tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã.”
“h) Tổng hợp, theo dõi hồ sơ đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh; tạo lập, cập nhật hồ sơ điện tử đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh vào hệ thống cơ sở dữ liệu sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, đồng thời gửi đăng ký bình chọn cấp khu vực.”
16. Sửa đổi bổ sung tên khoản và điểm a, điểm b, điểm d khoản 3 Điều 23 như sau:
“3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiều biểu cấp xã phù họp với kế hoạch chung được duyệt; tạo lập hồ sơ điện tử đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu về sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, đồng thời gửi đăng ký bình chọn cấp tỉnh;
b) Thành lập Hội đồng bình chọn và phê duyệt quyết định công nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã;”
“d) Phê duyệt danh sách sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã để đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh.”
17. Thay thế cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” và cụm từ “Cục Công Thương địa phương” thành cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công” tại Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) bao gồm cả các phụ lục và biểu mẫu liên quan ban hành kèm theo.
18. Thay thế cụm từ “cấp huyện” thành cụm từ “cấp xã’ tại Phụ lục số 1 và mẫu số 1 Phụ lục số 6 kèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
Đã hết Exact Điều trong vault.