Thông tư số 68/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoánThông tư số 68/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán (sau đây gọi là Thông tư số 120/2020/TT-BTC)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán (sau đây gọi là Thông tư số 119/2020/TT-BTC)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Điều 5. Điều khoản thi hành
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2024.
-
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định tại Điều 35a và khoản 3 Điều 45 Thông tư số 119/2020/TT-BTC cho đến khi hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm được chính thức triển khai thực hiện.
-
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty chứng khoán, thành viên lưu ký và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Phụ lục XVII BÁO CÁO VỀ VIỆC THANH TOÁN GIAO DỊCH MUA CỔ PHIẾU KHÔNG YÊU CẦU CÓ ĐỦ TIỀN KHI ĐẶT LỆNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI LÀ TỔ CHỨC (Kèm theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BÁO CÁO Về việc thanh toán giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức Công ty chứng khoán ……….. báo cáo về việc nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện mua lại cổ phiếu theo quy định tại khoản 3 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC như sau:
-
Thông tin về nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
- Tên tổ chức:
- Quốc gia:
- Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Đại diện có thẩm quyền:
- Tài khoản giao dịch chứng khoán:
- Tài khoản lưu ký chứng khoán:
- Ngày đặt lệnh giao dịch:
- Thông tin chi tiết
| TT | Mã cổ phiếu | Thông tin chi tiết | |||
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tổng số lượng cổ phiếu khớp lệnh: ... (cổ phiếu) | Tổng giá trị cổ phiếu khớp lệnh: ... (triệu đồng) | |||
| Phần được nhà đầu tư thanh toán | Phần được công ty chứng khoán thanh toán | Phần không được thanh toán | Phần được nhà đầu tư thanh toán | Phần được công ty chứng khoán thanh toán | Phần không được thanh toán |
| Số liệu tại ngày giao dịch liền kề sau ngày thanh toán theo quy định của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cho giao dịch được đặt lệnh tại ngày nêu tại mục 2. | |||||
| Phụ lục XVIII | |||||
| KẾT QUẢ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN LÀ | |||||
| NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT, | |||||
| TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH KHI THỰC HIỆN THEO QUY ĐỊNH TẠI | |||||
| Điều 9A THÔNG TƯ SỐ 120/2020/TT-BTC |
| TÊN CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
|---|---|
| Số: .../BC-… | ……, ngày … tháng … năm … |
| Kết quả giao dịch cổ phiếu của công ty chứng khoán là người có liên quan của | |
| người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch | |
| khi thực hiện theo quy định tại Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC |
- Tên công ty chứng khoán:
- Điện thoại: Fax: Email:
- Vốn điều lệ:
- Mã chứng khoán:
- Thông tin về nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
- Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp:
- Điện thoại: Fax: Email: Website:
- Tên cổ phiếu/mã cổ phiếu giao dịch:
- Số lượng cổ phiếu giao dịch:
- Giá trị giao dịch đã thực hiện (tính theo mệnh giá):
- Thông tin về người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch a) Người nội bộ là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam
- Họ, chữ đệm và tên khai sinh:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Số định danh cá nhân:
- Điện thoại liên hệ: Fax: Email:
- Chức vụ hiện nay tại tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch:
- Mối quan hệ giữa công ty chứng khoán với người nội bộ:
- Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu mà người nội bộ đang nắm giữ (nếu có): b) Người nội bộ không phải đối tượng nêu ở điểm a mục này
- Họ và tên (theo Hộ chiếu):
- Số Hộ chiếu:
- Quốc tịch:
- Địa chỉ thường trú:
- Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu công ty chứng khoán nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch:
- Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu công ty chứng khoán nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch:
- Thời gian thực hiện giao dịch: từ ngày.... đến ngày ....
Đã hết Exact Điều trong vault.