Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Thông tư51/2018/TT-BCTHết hiệu lực một phầnMở trong không gian đọc ↗

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dônThông tư số 51/2018/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn

Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.

Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.
hôm nay
Đang hiện 5 / 5 Điều

Điều 1. Nguyên tắc quản lý nhập khẩu các chất làm suy giảm tầng ô-dôn

Đối chiếu
Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 47 được sửa đổi, bổ sung như sau: "3. Việc quản lý nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I Thông tư số 47 được thực hiện theo các nguyên tắc sau: a) Việc nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I Thông tư số 47 được thực hiện theo giấy phép của Bộ Công Thương. b) Trên cơ sở lượng hạn ngạch nhập khẩu các chất HCFC quy định tại Điều 3 Thông tư số 47, báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu và đăng ký nhập khẩu cho năm tiếp theo của thương nhân, Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Tài nguyên và Môi trường về đối tượng được phép nhập khẩu và phương thức điều hành. c) Thương nhân báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu và đăng ký nhập khẩu cho năm tiếp theo trước tháng 12 hàng năm."

Điều 2. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu các chất HCFC

Đối chiếu
Điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 47 được bổ sung như sau: "- Đơn đăng ký nhập khẩu các chất HCFC theo mẫu quy định tại Phụ lục IIb của Thông tư này. Phụ lục IIb của Thông tư này thay thế Phụ lục II của Thông tư 47"

Điều 3. Thủ tục tạm nhập tái xuất các chất HCFC

Đối chiếu
Khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 47 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Thủ tục tạm nhập, tái xuất các chất HCFC thực hiện theo quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương."

Điều 4. Chế độ cáo cáo

Đối chiếu
Điều 8. Thông tư số 47 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Thương nhân thực hiện chế độ báo cáo tình hình nhập khẩu các chất HCFC theo mẫu quy định tại Phụ lục VIIb của Thông tư này về Bộ Công Thương như sau: 1. Báo cáo theo từng quý về nhập khẩu các chất HCFC theo giấy phép nhập khẩu đã được cấp và báo cáo gửi về Bộ Công Thương trước ngày 5 của quý tiếp theo. 2. Báo cáo theo từng năm về tình hình thực hiện nhập khẩu theo giấy phép được cấp, báo cáo nêu rõ tình hình thực hiện nhập khẩu, dự kiến thực hiện và đăng ký nhập khẩu cho năm tiếp theo. Báo cáo gửi về Bộ Công Thương trước tháng 12 hàng năm. Phụ lục VIIb của Thông tư này thay thế Phụ lục VII của Thông tư số 47. Trong trường hợp cần thiết, thương nhân báo cáo theo văn bản yêu cầu của Bộ Công Thương về những nội dung liên quan đến nhập khẩu các chất HCFC."

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Đối chiếu
  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2019.

  2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, các thương nhân, các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét và hướng dẫn. Phụ lục IIb ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU CÁC CHẤT HCFC (Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2018/TT-BCT ngày 19 tháng 12  năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ) Kính gửi:             Bộ Công Thương Tên thương nhân . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Địa chỉ liên hệ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điện thoại: . . . . . . . . . . Fax. . . . . . . . . . . . . E-mail. . . . . .. . . . . . . . . . . . . . Căn cứ Thông tư số         /2018/TT-BCT ngày        tháng       năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm  nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, (tên thương nhân) . . . . đăng ký nhập khẩu các chất HCFC như sau: Tên chất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Khối lượng nhập khẩu dự kiến (kg) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Khối lượng đăng ký (kg) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Hợp đồng nhập khẩu số . . . . . . .ngày . . . . . . .tháng . . . . . . . .năm . . . . . . . Nước xuất khẩu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . (Tên thương nhân) . . . . cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành. Phụ lục VIIb MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU CÁC CHẤT HCFC (Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2018/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ) BÁO CÁO Tình hình nhập khẩu các chất HCFC Kính gửi: Bộ Công Thương; Căn cứ Thông tư số         /2018/TT-BCT ngày        tháng       năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm  nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, (tên thương nhân) . . . . báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu các chất HCFC trong quý  …/20… hoặc năm 20… của thương nhân như sau:

Tên chấtMã HSGiấy phép do Bộ Công Thương cấp (số … ngày … tháng … năm …)Số hiệu tờ khai hải quanKhối lượng (kg)Trị giá (USD)Khối lượng nhập khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo (kg)Trị giá nhập khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo (USD)Khối lượng nhập khẩu dự kiến (kg)
..................
(Tên thương nhân) . . . . cam đoan những kê khai trên đây là chính xác, nếu sai thương nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đã hết Exact Điều trong vault.