Quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sảnThông tư số 43/2025/TT-BCT Quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
hôm nay
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Đang hiện 11 / 11 Điều
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Nhân sự quản lý, điều hành sản xuất là người được giao trách nhiệng để quản lý theo lĩnh vực chuyên môn hoặc điều hành sản xuất của một khu vực trong mỏ khai thác khoáng sản. Bao gồm một trong các nhân sự sau đây: Người phụ trách kỹ thuật an toàn mỏ, trưởng phòng, quản đốc, trưởng ca.
2. Người phụ trách kỹ thuật an toàn mô là người được tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản giao trách nhiệm quản lý về công tác kỹ thuật an toàn trong quá trình sản xuất.
3. Trưởng phòng là trưởng bộ phận hoặc người được tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản giao phụ trách chuyên môn về an toàn, kỹ thuật khai thác, cơ điện, vận tải, thông gió, địa chất, trắc địa.
4. Quản đốc hoặc cấp tương đương là người được tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản giao trách nhiệm để quản lý một đơn vị trực thuộc hoặc bộ phận sản xuất tham gia trực tiếp vào quá trình khai thác khoáng sản.
5. Trưởng ca hoặc cấp tương đương là người được tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản giao trách nhiệm để quản lý khu vực của một đơn vị trực thuộc hoặc bộ phận sản xuất tham gia quá trình khai thác khoáng sản trong 01 (một) ca làm việc theo sự phân công của Quân đốc.
6. Đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách của tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản là bộ phận ứng phó các tình huống khẩn cấp, bao gồm những người được lựa chọn, huấn luyện những kiến thức, kỹ năng về ứng cứu trong những tình huống khẩn cấp.
Điều 5. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
1. Đối với giám đốc điều hành mỏ và người phụ trách kỹ thuật an toàn mỏ
a) Quy định của pháp luật về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản;
b) Yêu cầu an toàn trong quá trình làm việc trong mỏ;
c) Lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong quá trình khai thác khoáng sản;
d) Quy định về an toàn khi tổ chức sản xuất trong mỏ;
đ) An toàn trong cung cấp điện mỏ;
e) An toàn trong vận tải mỏ;
g) Tính toán thoát nước, chống ngập mỏ;
h) Lập kế hoạch diễn tập ứng phó sự cố trong khai thác khoáng sản.
2. Đối với trưởng phòng, quản đốc
a) Quy định của pháp luật về an toàn trong khai thác khoáng sản;
b) Yêu cầu an toàn trong quá trình làm việc trong mỏ;
c) Nhận diện nguy cơ, yếu tố nguy hiểm và các biện pháp ứng phó trong quá trình khai thác khoáng sản;
d) Các tình huống ứng phó sự cố trong khai thác khoáng sản;
đ) Bố trí nhân lực để tổ chức sản xuất tại phân xưởng;
e) An toàn về không khí mỏ, thoát nước, phòng chống bục nước;
g) Phương pháp, trình tự cung cấp và điều tiết lưu lượng không khí trong mỏ;
h) An toàn trong công tác khai thác và kiểm soát áp lực mỏ;
i) An toàn trong công tác cơ điện - vận tải mỏ;
k) Lập hộ chiếu thi công công trình trong mỏ.
Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản đối với mỏ hầm lò
1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản đối với mỏ hầm lò bao gồm:
a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) 02 ảnh (3x4 cm) của người trong danh sách đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản;
d) Tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản hầm lò lập 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Gửi qua hệ thống phần mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức đề nghị. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh này tổ chức kiểm tra.
4. Nội dung, kết quả kiểm tra
a) Nội dung kiểm tra phù hợp với nội dung huấn luyện quy định tại Điều 5 Thông tư này cho các đối tượng tương ứng.
b) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn được cấp cho các đối tượng có kết quả kiểm tra đạt tối thiểu 07 nội dung trên tổng số các nội dung theo từng đối tượng quy định tại Điều 5 Thông tư này.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản có hiệu lực trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày cấp và có giá trị trên phạm vi toàn quốc.
7. Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
a) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản được cấp lại trong trường hợp: Bị mất, sai sót hoặc hư hỏng;
b) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản được cấp lại có nội dung và thời hạn như giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đã cấp;
c) Hồ sơ đề nghị cấp lại: Giấy đề nghị cấp lại theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; 02 ảnh (3x4 cm) và danh sách đối tượng đề nghị cấp lại;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
8. Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản bị thu hồi trong trường hợp phát hiện cấp sai thẩm quyền hoặc không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1; khoản 2; điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
a) Hồ sơ đề nghị thu hồi: Giấy đề nghị thu hồi của tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định thu hồi theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và thu hồi Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản.
Điều 8. Hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò
1. Danh mục hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, chấp thuận bao gồm:
a) Trục tải mỏ;
b) Hệ thống thiết bị dùng để chở người; sử dụng động cơ diesel;
c) Hệ thống thủy lực dùng để chống giữ trong hầm lò;
d) Trạm quạt thông gió chính.
2. Thẩm quyền kiểm tra, chấp thuận.
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp kiểm tra, chấp thuận hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò.
3. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, chấp thuận bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 05 của Phụ lục kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ mua sắm hệ thống thiết bị, phương tiện;
c) Hồ sơ thiết kế lắp đặt, bản vẽ hoàn công;
d) Biên bản nghiệm thu, giấy chứng nhận kiểm định (nếu có);
đ) Quy trình vận hành của hệ thống thiết bị, phương tiện;
e) Quy định về an toàn trong quá trình vận hành.
4. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản hầm lò lập 01 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi tới Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Gửi qua hệ thống phần mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Bộ Công Thương;
d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
5. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ tài liệu hợp lệ, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tổ chức kiểm tra; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp ban hành văn bản chấp thuận đối với hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò theo Mẫu số 06 của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra.
1. Hồ sơ đề nghị xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 07 của Phụ lục kèm theo Thông tư này;
b) Tính toán xếp loại mỏ theo độ thoát khí mêtan tương đối và độ chứa khí mêtan tự nhiên;
c) Sơ đồ vị trí các điểm lấy mẫu than hoặc quặng, mẫu khí từng đợt;
d) Kết quả phân tích mẫu than hoặc quặng, mẫu khí;
đ) Kết quả dự báo độ chứa, thoát khí mêtan cho các mức sâu hơn đối với từng vỉa;
e) Sổ cập nhật kết quả đo của hệ thống giám sát khí mỏ tập trung tự động đối với mỏ sử dụng hệ thống giám sát khí mỏ tập trung tự động.
Hồ sơ quy định tại khoản này được lập theo hướng dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn chuyên ngành.
2. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản hầm lò có khí mêtan phải lập 01 bộ hồ sơ xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra theo quy định tại khoản 1 Điều này nộp về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Gửi qua hệ thống phần mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của Bộ Công Thương;
d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ tài liệu hợp lệ Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp phải tổ chức kiểm tra; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp ban hành Quyết định xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra theo Mẫu số 08 của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Đã hết Exact Điều trong vault.