quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điệnThông tư số '42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện
Thuộc tính văn bản
Bộ Công Thương · ban hành 30/12/2022 · hiệu lực 16/02/2023Đang áp dụng một phầnThuộc tính đầy đủ
Cơ quan ban hành
Bộ Công Thương
Số hiệu
'42/2022/TT-BCT
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
30/12/2022
Ngày có hiệu lực
16/02/2023
Tình trạng hiệu lực
Đang áp dụng một phần
Số Điều (Exact)
32
Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.
Thông tư này quy định về:1. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực.2. Kiểm tra hoạt động điện lực trong các lĩnh vực: Tư vấn chuyên ngành điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện.3. Phương pháp xác định sản lượng điện trộm cắp, số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi trộm cắp điện để trả lại cho tổ chức, cá nhân bị chiếm đoạt, bồi thường thiệt hại và cách thức tổ chức thực hiện, thi hành hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi trộm cắp điện.4. Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.
Trong Thông tư này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Hợp đồng mua bán điện là một trong các loại hợp đồng sau đây (không bao gồm các hợp đồng giữa các đơn vị điện lực là đối tượng tham gia thị trường phát điện, bán buôn điện cạnh tranh và hợp đồng mua bán điện từ hệ thống điện mặt trời mái nhà):
a) Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt hoặc ngoài sinh hoạt được ký kết giữa khách hàng sử dụng điện (bao gồm cả khách hàng sử dụng điện lớn) với đơn vị bán lẻ điện nhằm mục đích mua điện để sử dụng;
b) Hợp đồng mua buôn, bán lẻ điện được ký kết giữa đơn vị bán lẻ điện với đơn vị bán buôn điện nhằm mục đích mua điện để bán lại cho bên thứ ba (trừ hợp đồng giữa các đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc hợp đồng giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam với các đơn vị thành viên).2. Kiểm tra viên điện lực là cá nhân thuộc đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện, đơn vị bán buôn điện và đơn vị bán lẻ điện được tập huấn, sát hạch và cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực theo quy định tại Thông tư này.3. Đơn vị truyền tải điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện.4. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện.5. Đơn vị bán buôn điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn điện.6. Đơn vị bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện.7. Số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi trộm cắp điện là số lợi mà bên vi phạm có được từ sản lượng điện năng trộm cắp (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra (nếu có)).
Điều 30. Trách nhiệm của Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương
1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm
a) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện của Sở Công Thương, Phòng chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và công tác kiểm tra sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện của các đơn vị điện lực;
b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác tập huấn, sát hạch và cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực quy định tại Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm
a) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện của Phòng chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và công tác kiểm tra sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện của các đơn vị điện lực trong địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác tập huấn, sát hạch và cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực quy định tại Thông tư này trên địa bàn tỉnh.
1. Chậm nhất ngày 15 tháng 02 hằng năm, các đơn vị điện lực trong phạm vi địa bàn tỉnh có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản qua phương thức gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử (nếu có) đến Sở Công Thương về công tác tập huấn, sát hạch và cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực; công tác kiểm tra sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện của Kiểm tra viên điện lực thuộc đơn vị điện lực theo mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chậm nhất ngày 01 tháng 3 hằng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản qua phương thức gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử (nếu có) đến Cục Điều tiết điện lực về công tác kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện; công tác giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện theo mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Chậm nhất ngày 01 tháng 3 hằng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia và các Tổng công ty Điện lực trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản qua phương thức gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử (nếu có) đến Cục Điều tiết điện lực về công tác tập huấn, sát hạch và cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực; công tác kiểm tra sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện của Kiểm tra viên điện lực thuộc đơn vị mình cấp thẻ theo mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 2023.
Các văn bản hoặc một phần văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện;
b) Thông tư số 31/2018/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện;
c) Điều 28 và mục 12, mục 13 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành;
d) Bãi bỏ khoản 3 Điều 7 và khoản 3 Điều 10 Thông tư số 22/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện.
Thẻ Kiểm tra viên điện lực đã cấp cho cá nhân là công chức, viên chức thuộc các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực điện lực hết hiệu lực khi Thông tư này có hiệu lực. Thẻ Kiểm tra viên điện lực của cá nhân thuộc đơn vị truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện đã được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn được ghi trên thẻ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, vấn đề mới phát sinh, yêu cầu các đơn vị có liên quan phản ánh về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương giải quyết./.
Phụ lục I
MẪU THẺ KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2022/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện)
Phụ lục II
BẢNG THỜI GIAN ÁP DỤNG TRONG TÍNH TOÁN XỬ LÝ VI PHẠM SỬ DỤNG ĐIỆN (BAO GỒM CẢ HÀNH VI TRỘM CẮP ĐIỆN)
STT
Phân loại thiết bị tiêu thụ điện
Sinh hoạt gia đình
Kinh doanh dịch vụ
Cơ quan hành chính
Sản xuất 1 ca
Sản xuất 2 ca
Sản xuất 3 ca
Thời gian sử dụng của thiết bị điện trong từng loại hình phụ tải (giờ/ ngày)
1
Thiết bị chiếu sáng
6
16
8
8
16
24
2
Thiết bị tạo và thông gió
10
12
8
8
16
24
3
Thiết bị lạnh
24
24
20
20
22
24
4
Điều hoà không khí
8
16
8
8
16
24
5
Đồ dùng điện tử dân dụng
6
12
6
6
Thiết bị gia nhiệt dân dụng
2
8
4
7
Thiết bị có động cơ điện
4
8
6
8
14
22
8
Máy hàn điện
4
10
6
8
16
20
9
Thiết bị thông tin liên lạc
8
12
14
10
Thiết bị nạp điện
8
12
8
16
24
Thời gian sử dụng bình quân của các thiết bị điện (t tb ), (giờ/ ngày)
11
6
12
8
8
16
24
Ghi chú:
Khi tính toán cần lưu ý thời gian sử dụng thực tế hoặc theo mùa; nếu thời gian sử dụng thực tế không phù hợp thì áp dụng theo thời gian trong bảng.
Động cơ điện khi tính toán lấy cosϕ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; máy hàn khi tính toán lấy cosϕ = 0,65.
Phụ lục III
MỘT SỐ BIỂU MẪU ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TRA
Mã số
Mẫu biểu
I
Biểu mẫu áp dụng đối với cơ quan chuyên môn có thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực điện lực
BM-01.01
Quyết định kiểm tra
BM-01.02
Kế hoạch tiến hành kiểm tra
BM-01.03
Thông báo kiểm tra
BM-01.04
Biên bản làm việc
BM-01.05
Báo cáo kết quả kiểm tra
BM-01.06
Kết luận kiểm tra
II
Biểu mẫu áp dụng đối với Kiểm tra viên điện lực
BM-02.01
Biên bản kiểm tra (được sử dụng cho Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện khi kiểm tra bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện)
BM-02.02
Biên bản kiểm tra sử dụng điện (được sử dụng cho Kiểm tra viên điện lực của đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện khi kiểm tra sử dụng điện)
BM-01.01. Mẫu Quyết định kiểm tra
---
---
[TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN] [CƠ QUAN CHỦ TRÌ KIỂM TRA]
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-....
..........., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ……………………………….
[ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ KIỂM TRA ]
Căn cứ Quyết định …………………….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của [tên cơ quan chủ trì kiểm tra];
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ [Quyết định số ……/QĐ-… ngày … tháng … năm ….. của ……. về việc ban hành Kế hoạch kiểm tra năm ……..; Quyết định số ……/QĐ-… ngày … tháng … năm ….. của ……. về việc điều chỉnh Kế hoạch kiểm tra năm ……..;] (nếu có);
Căn cứ khác (nếu có)…………………………………………………………………
Theo đề nghị của [người đứng đầu của đơn vị đề xuất chủ trì kiểm tra].
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kiểm tra việc…………………………………tại [tên đơn vị được kiểm tra ] bao gồm các nội dung sau:
a) ……………………………………………………………………….;
b) ……………………………………………………………………….;
Thời kỳ kiểm tra: Từ ngày …/…/… đến……………
Thời hạn kiểm tra là ….. ngày, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.
Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra, gồm các ông (bà) có tên sau đây:
Ông / bà ………………, chức vụ: ………., Trưởng đoàn;
Ông / bà ………………, chức vụ: ………., Phó Trưởng đoàn (nếu có);
Ông / bà ………………, chức vụ: ………., thành viên;
……………………………………………………………………………….
Điều 3. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra các nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định này và [theo quy định tại Thông tư số ……quy định về kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện và giải quyết tranh chấp] .
Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm của đối tượng được kiểm tra (nếu cần thiết).
Điều 5. [Người đứng đầu các bộ phận thuộc cơ quan chủ trì kiểm tra có liên quan]; các ông/bà có tên tại Điều 2 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BM-01.02. Kế hoạch tiến hành kiểm tra
[TÊN CƠ QUAN CHỦ TRÌ KIỂM TRA] [TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ TRỰC THUỘC]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày … tháng … năm 20..
KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH KIỂM TRA
Về việc …………………………
Kính gửi: [ Thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra ]
Thực hiện Quyết định số …../QĐ-… ngày … tháng … năm … của … về việc ……………………., [ tên đơn vị chủ trì trực thuộc ] kính báo cáo [ Thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra ] về kế hoạch tiến hành kiểm tra …..…., cụ thể như sau:
Đối tượng được kiểm tra:
…..…………………………………………………………..………………..
Nội dung kiểm tra
………………………………………………………………………………………….
Thời gian và thời kỳ tiến hành kiểm tra
Thời gian tiến hành kiểm tra: Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…………..
Thời kỳ kiểm tra: Từ ngày …/…/… đến ngày ……………………………..
Thành phần đoàn kiểm tra
………………………………………………………………………………..
Phương thức tiến hành kiểm tra
Đoàn kiểm tra ban hành thông báo kiểm tra (kèm theo Quyết định kiểm tra và Đề cương kiểm tra kèm theo) gửi cho đối tượng được kiểm tra chậm nhất là … ngày làm việc trước ngày thực hiện kiểm tra tại đơn vị và tiến hành công bố Quyết định kiểm tra theo quy định;
Đối tượng được kiểm tra báo cáo bằng văn bản với Đoàn kiểm tra theo Đề cương kiểm tra đã được thông báo khi Đoàn tiến hành kiểm tra;
Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo quy định; lập biên bản làm việc với đơn vị và tổng hợp báo cáo người ra quyết định kiểm tra kết quả kiểm tra;
Trường hợp cần thiết, ngưởi ra quyết định kiểm tra ban hành kết luận kiểm tra hoặc công văn chỉ đạo đối tượng kiểm tra.
Kinh phí tiến hành kiểm tra
Tổ chức thực hiện
[ tên đơn vị chủ trì trực thuộc ] kính trình [ Thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra ] xem xét, phê duyệt./.
BM-01.03. Mẫu Thông báo thực hiện Kế hoạch kiểm tra
[TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN] [TÊN CƠ QUẢN CHỦ TRÌ KIỂM TRA]
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / ...-... V/v thực hiện kiểm tra theo Quyết định số ...........
... ... ....., ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi: [ Tên đơn vị được kiểm tra ]
Thực hiện Kế hoạch kiểm tra năm … được phê duyệt tại Quyết định số …./QĐ-… ngày … tháng … năm … của ……….. và Quyết định số …/QĐ-… ngày … tháng … năm … của [ tên cơ quan chủ trì kiểm tra ], [ tên cơ quan chủ trì kiểm tra] chủ trì tổ chức đoàn kiểm tra ………………, cụ thể như sau:
Nội dung kiểm tra: …………….. (đề cương yêu cầu báo cáo có thể đính kèm thông báo này trong trường hợp không được ban hành kèm theo Quyết định kiểm tra).
Thời gian kiểm tra: …. ngày, từ …h… ngày ………..
Địa điểm làm việc: Trụ sở ……………….
Để công tác kiểm tra đạt hiệu quả, đề nghị: [ Tên đơn vị được kiểm tra ] chuẩn bị báo cáo bằng văn bản (quy định số lượng) ; cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra; bố trí thành phần, thời gian, địa điểm làm việc để phục vụ việc kiểm tra.
(Gửi kèm Công văn này là Quyết định số …/QĐ-…….. ngày … tháng … năm … của [cơ quan chủ trì kiểm tra]).
Trường hợp cần thiết, đề nghị liên hệ với ông/ bà: … - chức vụ … (số điện thoại: … email: …………..)./.
BM-01.04. Mẫu Biên bản làm việc
[CƠ QUAN CHỦ TRÌ KIỂM TRA] ĐOÀN KIỂM TRA THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ …/QĐ-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …
BIÊN BẢN LÀM VIỆC
Thực hiện Quyết định số …/QĐ-… ngày … tháng … năm … của [ tên cơ quan chủ trì kiểm tra ], từ ngày … tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm …. tại [ địa chỉ của đơn vị được kiểm tra ], Đoàn kiểm tra tiến hành làm việc với [ tên đơn vị được kiểm tra ] về việc ……………………………….
I. THÀNH PHẦN
Đoàn kiểm tra:
Ông (bà) ……………… chức vụ ……………, Trưởng đoàn
Ông (bà) ……………… chức vụ ……………, Phó Trưởng đoàn (nếu có)
Ông (bà) ……………… chức vụ ………….…, thành viên
…
Bên được kiểm tra [tên đơn vị được kiểm tra]:
2.1. Đại diện theo pháp luật của [ tên đơn vị được kiểm tra ]
Ông (bà) ………………… chức vụ ……………
Ông (bà) ………………… chức vụ ………….…,
( Lưu ý: Trong trường hợp đại diện đơn vị được kiểm tra được đại diện theo pháp luật của đơn vị được kiểm tra ủy quyền làm việc với đoàn kiểm tra, phải ghi rõ nội dung Giấy ủy quyền, ngày tháng năm ban hành ).
2.2. Địa chỉ trụ sở chính: (không bắt buộc)
2.3. Mã số doanh nghiệp: (không bắt buộc)
2.4. Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư / doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập / đăng ký hoạt động (không bắt buộc)
Người làm chứng (nếu có):
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
Đoàn kiểm tra công bố Quyết định kiểm tra số …/QĐ-… ngày … tháng … năm … của [ tên cơ quan chủ trì kiểm tra ] về việc kiểm tra [ tên đơn vị được kiểm tra ].
Đoàn kiểm tra đã nêu rõ mục đích, nội dung, ý nghĩa của cuộc kiểm tra và thống nhất chương trình làm việc với [ tên đơn vị được kiểm tra ]
[ tên đơn vị được kiểm tra ] đã cung cấp các tài liệu, số liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, [ tên đơn vị được kiểm tra ] chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các tài liệu đã cung cấp cho đoàn kiểm tra.
Các nội dung kiểm tra ( theo đề cương kiểm tra đã thông báo cho đơn vị ): (không bắt buộc)
Nội dung 1:
Nội dung 2:
…
Phụ lục Biên bản làm việc (nếu có):
III. KẾT QUẢ KIỂM TRA
Nội dung 1:
Nội dung 2:
IV. Ý KIẾN CÁC BÊN
Ý kiến của Đoàn kiểm tra
…………………………………………………………………………...…
Ý kiến của đơn vị được kiểm tra
Ý kiến của người làm chứng (nếu có)
Biên bản lập xong vào hồi .... giờ …… ngày …../..../….., gồm … tờ, được lập thành 03 bản có giá trị như nhau; đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe, công nhận là đúng và cùng ký xác nhận dưới đây; bên kiểm tra giữ 02 bản, bên được kiểm tra giữ 01 bản để thực hiện theo nội dung Biên bản./.
Lý do …………………….không ký biên bản (nếu có).
BM-01.05. Mẫu Báo cáo kết quả kiểm tra
[CƠ QUAN CHỦ TRÌ KIỂM TRA] ĐOÀN KIỂM TRA THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ …/QĐ-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……, ngày … tháng … năm …
Thực hiện Quyết định số …/QĐ-… ngày … tháng … năm … của [ tên đơn vị chủ trì kiểm tra ], từ ngày … tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm … , Đoàn kiểm tra tiến hành làm việc tại [ địa chỉ của đơn vị được kiểm tra ].
Trong quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra đã làm việc với [ tên đơn vị được kiểm tra ] và tiến hành kiểm tra các nội dung theo đề cương.
Sau đây là kết quả kiểm tra:
Khái quát chung về đối tượng kiểm tra;
Kết quả kiểm tra theo đề cương;
Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có);
Kiến nghị của đối tượng kiểm tra (nếu có);
Kiến nghị của Đoàn kiểm tra.
Trên đây là Báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra./.
BM-01.06. Mẫu Kết luận kiểm tra
CƠ QUẢN QUẢN LÝ CẤP TRÊN [CƠ QUAN CHỦ TRÌ KIỂM TRA]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KL-…..
…….., ngày ….. tháng ….. năm ……
KẾT LUẬN KIỂM TRA
Về việc ……………………..
Thực hiện Quyết định số ….. ngày …../…./….. của …….. về …………; từ ngày ...../…./….. đến ngày .../..../….. Đoàn kiểm tra …………… đã tiến kiểm tra tại ……………………………………………………………………………………….
Xét báo cáo kết quả kiểm tra …….. ngày ….../..../…… của Trưởng đoàn kiểm tra, [ tên cơ quan chủ trì kiểm tra ] kết luận như sau:
Khái quát chung
Kết quả kiểm tra
Kết luận
Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có)
Kiến nghị các biện pháp xử lý (nếu có)
BM-02.01. Mẫu Biên bản kiểm tra
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN [TÊN ĐƠN VỊ KIỂM TRA] Số: ............./BB - ...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Vào hồi …giờ… ngày ……tháng … năm ....….. tại ……………...…………
Tổ/Đoàn kiểm tra:
1.1 ......................................... Chức vụ .........................................................
(Số thẻ Kiểm tra viên điện lực (KTV Điện lực):.........................……
Đơn vị cấp: ………………Ngày cấp………..…)
1.2......................................... Chức vụ .........................................................
1.3 ......................................... Chức vụ .........................................................
Bên được kiểm tra: ( [4])
-<Người đại diện hộ gia đình/Tên cá nhân> : ..................... Giới tính: ..............
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........................ Quốc tịch: ..................................
Nghề nghiệp:.......................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .....................................................................................................
Số CCCD/CMND/Hộ chiếu:………......................; ngày cấp:......../......../…......;
nơi cấp:................................................................................................................
Thành viên khác (n................ (nêu rõ mn khác (n...................... Mã khách hàng: ..................................................................................................
<Tên tổ chức> :...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ..........................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động:............................................................................................................................
Ngày cấp:..../..../ .............................................; nơi cấp: ....................................
Người đại diện theo pháp luật ( [5]) :.................... Giới tính: ...................................
Chức danh ( [6]) : ......................................................................................................
Người chứng kiến: (nếu có)
3.1........................................................................................................................
3.2........................................................................................................................
III. PHỤ LỤC BIÊN BẢN KIỂM TRA (nếu có)
IV. KẾT LUẬN KIỂM TRA
Trong quá trình kiểm tra, <đại diện bên được kiểm tra/hộ sử dụng điện/người chứng kiến> ( [7]) luôn có mặt tại hiện trường và chứng kiến toàn bộ quá trình kiểm tra, những người tham gia kiểm tra không xâm phạm hoặc làm hư hại đến tài sản của bên được kiểm tra.
Biên bản kết thúc vào.......giờ.....ngày......tháng…..năm......................................
Biên bản được đọc lại cho những người có mặt cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành 03 bản; bên được kiểm tra giữ 01 bản để thực hiện theo nội dung biên bản, bên kiểm tra giữ 02 bản./.
1.2................................................ Chức vụ: …………………………........
1.3................................................ Chức vụ:………………………...……..
Bên được kiểm tra: ( [8])
-<Người đại diện hộ gia đình/Tên cá nhân> : ............ Giới tính: ...........
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........................ Quốc tịch: ...............................
Nghề nghiệp:.....................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...................................................................................................
Số CCCD/CMND/Hộ chiếu:.................................; ngày cấp:…..../……../........; nơi cấp:........................................................................
Thành viên khác (nếu có):……………….. (nêu rõ mối quan hệ với người đại diện)
Mã khách hàng: ...............................................................................................
<Tên tổ chức> :................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ........................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động:....................; Ngày cấp:..../..../...................; nơi cấp: ..............................
Người đại diện theo pháp luật ( [9]) :.................... Giới tính: ...............................
Chức danh ( [10]) : ...................................................................................................
Người chứng kiến: (nếu có) ( [11])
3.1..................................................................………………..………………
3.2.........................................................................…………..………………
Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra sử dụng điện tại: .........................
Mã khách hàng ……………………….............................................………
Địa chỉ ……………………………………...........................................……
Điện thoại ……………………….................................................................
Hiện trạng hệ thống đo đếm:
Công tơ loại: …………Nước sản xuất………No……….......................…..
Dòng điện:……….Điện áp:……….TU......…...TI...................................….
Hệ số nhân .....................................................................................................
Chỉ số công tơ tại thời điểm kiểm tra:.................................………………
Hiện trạng lúc kiểm tra: ........................................................................
Phụ lục kèm theo biên bản kiểm tra sử dụng điện (gồm sơ đồ đấu dây, sơ đồ vi phạm, bảng kê công suất thiết bị điện…): (nếu có)
III. KẾT LUẬN KIỂM TRA
Trong quá trình kiểm tra, hộ sử dụng điện, người chứng kiến (nếu có) luôn có mặt tại hiện trường và chứng kiến toàn bộ quá trình kiểm tra. Những người tham gia kiểm tra không xâm phạm hoặc làm hư hại đến tài sản của bên sử dụng điện.
Biên bản kết thúc vào.......giờ......ngày......tháng…..năm...............................
Biên bản này lập thành 03 bản; bên được kiểm tra giữ 01 bản để thực hiện theo nội dung biên bản, bên kiểm tra giữ 02 bản.
BÊN ĐƯỢC KIỂM TRA
NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có)
KTV ĐIỆN LỰC
(ký, ghi rõ họ tên)
(ký, ghi rõ họ tên)
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Ý kiến bên sử dụng điện: (nếu có)...............................................................
Phụ lục IV
BIỂU MẪU VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Mã số
Mẫu biểu
MBC01
Báo cáo công tác tổ chức tập huấn, sát hạch, cấp, thu hồi Thẻ kiểm tra viên điện lực; công tác kiểm tra, xử lý vi phạm sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện (được sử dụng cho đơn vị truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ tại địa phương)
MBC02
Báo cáo kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện; công tác giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện (được sử dụng cho Sở Công Thương)
MBC03
Báo cáo công tác tổ chức tập huấn, sát hạch, cấp, thu hồi Thẻ kiểm tra viên điện lực; công tác kiểm tra, xử lý vi phạm sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện (được sử dụng cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam)
MBC01. Mẫu báo cáo số 01
---
---
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ ĐIỆN LỰC Số: ............./BC - ...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……., ngày…..tháng….năm……
V/v công tác tổ chức tập huấn, sát hạch, cấp, thu hồi Thẻ kiểm tra viên điện lực; công tác kiểm tra, xử lý vi phạm sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện
Kính gửi: Sở Công Thương ……….
Thực hiện Thông tư số .../2022/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, . ..(tên đơn vị điện lực) báo cáo công tác tổ chức tập huấn, sát hạch, cấp, thu hồi Thẻ kiểm tra viên điện lực; công tác kiểm tra, xử lý vi phạm sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện như sau:
I. BÁO CÁO CÔNG TÁC TỔ CHỨC, TẬP HUẤN, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẠT YÊU CẦU SÁT HẠCH VÀ CÔNG TÁC CẤP, THU HỒI THẺ KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC
Công tác tổ chức, tập huấn, sát hạch Kiểm tra viên điện lực:
Nêu rõ số lớp, số lượng học viên và kết quả sát hạch đối tượng học viên tập huấn cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực thuộc đơn vị.
Công tác cấp, thu hồi thẻ Kiểm tra viên điện lực:
Số lượng thẻ Kiểm tra viên điện lực đã cấp (cấp mới, cấp đổi) thuộc đơn vị.
Số lượng thẻ đã thu hồi (nêu rõ lý do).
II. BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM SỬ DỤNG ĐIỆN, BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC VÀ LƯỚI ĐIỆN CỦA NĂM TRƯỚC
Công tác kiểm tra sử dụng điện:
Số cuộc kiểm tra, hình thức (theo kế hoạch/ đột xuất).
Đối tượng được kiểm tra.
Nội dung kiểm tra.
Số vụ vi phạm quy định về sử dụng điện đã phát hiện, đã xử lý, chưa xử lý (nguyên nhân).
Những hành vi vi phạm phổ biến.
Đánh giá kết quả kiểm tra và việc thực hiện các kiến nghị kiểm tra.
Công tác kiểm tra bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện:
Số cuộc kiểm tra, hình thức (theo kế hoạch hay đột xuất).
Số vụ vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện đã phát hiện, đã xử lý, chưa xử lý (nguyên nhân).
MBC02. Mẫu báo cáo số 02
UBND TỈNH... SỞ CÔNG THƯƠNG Số: ............./BC - ...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……., ngày…..tháng….năm……
V/v kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện; công tác giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện
Kính gửi: Cục Điều tiết điện lực
Thực hiện Thông tư số .../2022/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, Sở Công Thương tỉnh ... báo cáo công tác kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện; công tác giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện như sau:
I. BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Tình hình hoạt động điện lực, công tác kiểm tra xử lý vi phạm hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh…
Công tác kiểm tra hoạt động điện lực [12] :
Đánh giá kết quả kiểm tra (nêu rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân).
Việc thực hiện kiến nghị kiểm tra của các đơn vị.
Công tác xử lý vi phạm về hoạt động điện lực:
Số vụ vi phạm quy định về hoạt động điện lực đã phát hiện, đã xử lý, chưa xử lý (nguyên nhân chưa xử lý).
Hành vi vi phạm phổ biến.
Tình hình chấp hành các quyết định xử lý vi phạm của các đơn vị (thống kê số liệu cụ thể).
Đánh giá về công tác xử lý vi phạm về hoạt động điện lực (nêu rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân).
II. BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM TRA KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM SỬ DỤNG ĐIỆN
Công tác kiểm tra sử dụng điện [13] :
Công tác xử lý vi phạm về sử dụng điện
Đánh giá về công tác xử lý vi phạm về sử dụng điện (nêu rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân).
Công tác kiểm tra sử dụng điện do Kiểm tra viên điện lực của các Đơn vị điện lực tại địa phương thực hiện:
Việc thực hiện các kiến nghị kiểm tra.
III. BÁO CÁO CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
Số lượng vụ việc đã giải quyết theo thẩm quyền/số lượng vụ việc đã tiếp nhận.
Số lượng vụ việc chưa giải quyết (nguyên nhân).
Nội dung, kết quả vụ việc đã giải quyết.
Việc thực hiện kết luận giải quyết tranh chấp.
MBC03. Mẫu báo cáo số 03
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ ĐIỆN LỰC Số: ............./BC - ...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……., ngày…..tháng….năm……
Thực hiện Thông tư số .../2022/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, Tập đoàn Điện lực Việt Nam báo cáo công tác tổ chức tập huấn, sát hạch, cấp, thu hồi Thẻ kiểm tra viên điện lực; công tác kiểm tra, xử lý vi phạm sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện như sau:
I. BÁO CÁO CÔNG TÁC TỔ CHỨC, TẬP HUẤN, SÁT HẠCH VÀ CÔNG TÁC CẤP, THU HỒI THẺ KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC
Công tác tổ chức, tập huấn, sát hạch và cấp Giấy chứng nhận đạt yêu cầu sát hạch Kiểm tra viên điện lực (nêu rõ thông tin của Tổng công ty truyền tải điện quốc gia và các tổng công ty điện lực trực thuộc) :
Nêu rõ số lớp, số lượng học viên và số lượng giấy chứng nhận đã cấp cho đối tượng học viên tập huấn cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực.
Công tác cấp, thu hồi thẻ Kiểm tra viên điện lực (nêu rõ thông tin của Tổng công ty truyền tải điện quốc gia và các tổng công ty điện lực trực thuộc) :
II. BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM SỬ DỤNG ĐIỆN, BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC VÀ LƯỚI ĐIỆN
Công tác kiểm tra sử dụng điện (nêu rõ thông tin của các tổng công ty điện lực trực thuộc) :
Đánh giá kết quả kiểm tra và việc thực hiện kiến nghị của các đoàn kiểm tra.
Công tác kiểm tra bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện (nêu rõ thông tin của Tổng công ty truyền tải điện quốc gia và các tổng công ty điện lực trực thuộc) :
Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc tương đương ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của Thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra. ↑
1 Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc tương đương ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của Thủ trưởng cơ quan chủ trì kiểm tra. ↑
Chọn 01 trong 02 đối tượng thích hợp ↑
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. ↑
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. ↑
Trường hợp bên được kiểm tra không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra vi phạm hoặc công an hoặc 01 người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để chứng kiến. Trường hợp có nhiều thành phần cùng tham gia chứng kiến có thể ghi tất cả những người này. ↑
Bao gồm cả vi phạm về an toàn trong hoạt động điện lực ↑
Bao gồm cả vi phạm về an toàn trong sử dụng điện ↑