Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ hành chínhThông tư số 29/2023/TT-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ hành chính
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành
Hướng dẫn thi hành
Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Lựa chọn vị trí đặt trạm khí tượng thủy văn tự động
Điều 5. Lắp đặt phương tiện đo khí tượng thủy văn tự động
Điều 6. Quản lý, vận hành trạm khí tượng thủy văn tự động
Điều 7. Kiểm tra kỹ thuật công trình, phương tiện đo khí tượng thủy văn tự động
Điều 8. Bảo dưỡng công trình, phương tiện đo và sửa chữa, thay thế, bảo quản linh kiện, phương tiện đo khí tượng thủy văn tự động
Điều 9. Kiểm soát, đánh giá thông tin, dữ liệu trạm khí tượng thủy văn tự động
Điều 10. Truyền, nhận và lưu trữ thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn tự động
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 13. Tổ chức thực hiện
-
Tổng cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
-
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Tổng cục Khí tượng Thủy văn) để kịp thời xem xét, giải quyết./. Phụ lục I ĐẶC TÍNH, THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐO, THIẾT BỊ PHỤ TRỢ TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TỰ ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) I. ĐẶC TÍNH, THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐO
-
Trạm khí tượng bề mặt tự động Theo quy định tại Bảng 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng, mã số QCVN 46:2022/BTNMT ban hành tại Thông tư số 14/2022/TT- BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 14/2022/TT-BTNMT). Riêng đối với phương tiện đo nhiệt độ không khí dùng cho các trạm Thám không vô tuyến phạm vi đo từ - 80 o C đến +50 o C.
-
Trạm khí tượng trên cao Theo quy định tại mục 2 phần 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng, mã số QCVN 46:2022/BTNMT ban hành tại Thông tư số 14/2022/TT-BTNMT.
-
Trạm ra đa thời tiết Theo quy định tại Thông tư số 15/2022/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc ra đa thời tiết và ô-dôn - bức xạ cực tím.
-
Trạm thủy văn tự động
| STT | Phương tiện đo | Thông số, đặc tính kỹ thuật |
|---|---|---|
| 1 | Đo mực nước | - Đơn vị đo: Centimet (cm).- Phạm vi đo:+ 0 ÷ 10 m: Áp dụng cho vùng sông ảnhhưởng thủy triều;+ 0 ÷ 15 m: Áp dụng cho vùng sông khôngảnh hưởng thủy triều và điều tiết hồ chứa;+ 0 ÷ 20 m: Áp dụng cho vùng sông ảnh hưởngđiều tiết hồ chứa.- Độ phân giải: 1 cm.- Sai số: ± 1 cm |
| 2 | Đo mưa | Như phương tiện đo của trạm đo mưa tự động |
| 3 | Đo nhiệt độ nước | - Đơn vị đo: o C. - Phạm vi đo: 0 ÷ 50 o C. - Độ phân giải: 0,2 o C. - Sai số: ± 0,1 o C |
| 4 | Đo tốc độ dòng chảy | - Đơn vị đo: mét/giây (m/s). - Phạm vi đo: 0 ÷ 5 m/s. - Độ phân giải: 0,1 cm/s. - Sai số: ± 0,5 cm/s |
| 5 | Đo hàm lượng chất lơ lửng | - Đơn vị đo: g/m3 hoặc kg/m3. - Phạm vi đo: 0 ÷ 20.000 g/m3. - Sai số: 2 % |
- Trạm hải văn tự động Theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc hải văn, mã số QCVN 69:2021/BTNMT ban hành tại Thông tư số 08/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc hải văn.
- Trạm đo mưa tự động Theo quy định tại mục 6 Bảng 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng, mã số QCVN 46:2022/BTNMT.
- Trạm định vị sét
- Cường độ
- Đơn vị đo: kA
- Phạm vi đo: -9999 đến 9999
- Độ phân giải: 1
- Sai số: 1
- Vị trí:
- Đơn vị đo: độ (o)
- Phạm vi đo: Vĩ độ: -90,0000 đến 90,0000 Kinh độ: -180,0000 đến 180,0000
- Độ phân giải: 0,0001
- Sai số: 0,0001
- Trạm bức xạ tự động
| STT | Phương tiện đo | Thông số, đặc tính kỹ thuật |
|---|---|---|
| 1 | Bức xạ trực tiếp | - Đơn vị: W/m2. - Cường độ bức xạ tối đa: 2500 W/m2. - Độ phân giải: 1 W/m2 - Dải phổ: 200 ÷ 4000 nm. - Thời gian cảm ứng: < 30 giây. |
| 2 | Bức xạ tổng quan, phảnchiếu và khuyếch tán | - Đơn vị: W/m2. - Cường độ bức xạ tối đa: 2500 W/m2. - Độ phân giải: 5 W/m2. - Dải phổ đo: 310 ÷ 2800 nm. - Thời gian cảm ứng (95 %): < 30 giây |
| 3 | Bức xạ sóng dài | - Đơn vị: W/m2. - Cường độ bức xạ: - 250 W/m2 ÷ 250 W/m2. - Dải phổ đo: 4,5μm ÷ 42 μm (4500 ÷42000 nm). - Thời gian cảm ứng: < 30 giây |
- Trạm khí tượng tham chiếu tự động, trạm thủy văn tham chiếu tự động, trạm hải văn tham chiếu tự động: Thực hiện theo quy định các trạm khí tượng bề mặt tự động, trạm thủy văn, trạm hải văn tự động được chọn tham chiếu. II. ĐẶC TÍNH, THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA THIẾT BỊ PHỤ TRỢ
- Datalogger Tùy thuộc vào từng loại trạm để lựa chọn Datalogger có đặc tính, thông số kỹ thuật phù trên cơ sở các đặc tính, thông số kỹ thuật sau đây:
- Dung lượng bộ nhớ trong: tối thiểu 128 Mb, có khả năng mở rộng bằng bộ nhớ ngoài;
- Dung lượng bộ nhớ ngoài: ≥ 2 Gb, sử dụng các chuẩn bộ nhớ thông dụng;
- Cổng đầu vào tín hiệu Analog: Cổng 0 ÷ 5 V; Cổng 0 ÷ 20 mA;
- Cổng đầu vào tín hiệu số (Digital):
- Cổng đo tần số: 3,0 Hz ÷ 10 Khz; Cổng đếm tần số: 300 Hz ÷ 10 Khz;
- Cổng SDI-12; Cổng 12V-SW;
- Cổng điện áp kích thích;
- Chuẩn định dạng dữ liệu đầu ra: ASCII; CSV;
- Công cụ hoặc phần mềm cấu hình cho thiết bị kèm theo;
- Thời gian điều khiển cảm biến đo: từ 1 giây đến 24 giờ;
- Cổng giao tiếp tiêu chuẩn: RS-232; RS-485; cổng giao tiếp mở rộng và các giao thức khác (tùy chọn);
- Đồng hồ thời gian RTC:
- Sử dụng nguồn pin lắp bên trong thiết bị, loại Lithium;
- Tuổi thọ của pin ≥ 01 năm;
- Điện áp làm việc: 8 VDC ÷ 12 VDC; điện áp làm việc lớn nhất có thể lên đến 30 VDC;
- Dòng điện tiêu thụ:
- Trạng thái tĩnh: < 10 mA ở điện áp 12 VDC;
- Trạng thái hoạt động: < 60 mA ở điện áp 12 VDC;
- Điều kiện môi trường hoạt động:
- Dải nhiệt độ hoạt động: -10 o C ÷ 60 o C;
- Dải độ ẩm hoạt động: 0 ÷ 100 % RH.
- Nguồn điện năng (ắc quy, pin năng lượng mặt trời): Tùy thuộc vào từng loại trạm và vị trí lắp đặt để lựa chọn công suất của pin mặt trời và dung lượng ắc quy cho phù hợp.
| Thiết bị | Thông số, đặc tính kỹ thuật |
|---|---|
| Pin năng lượng mặt trời | - Loại Cell: Đơn tinh thể hoặc đa tinh thể. - Công suất: 20 W ÷ 200 W. - Có khả năng chống ngắn mạch, quá tải. - Kính bảo vệ chống va đập. - Điều kiện môi trường hoạt động: + Nhiệt độ: -10 o C ÷ +85 o C; + Độ ẩm: 0 ÷ 100 % RH |
| Bộ điều khiển cấp nguồn và sạc ắc quy | - Dòng điện đầu ra: 10 A ÷ 20 A. - Sai số điện áp: ≤ 1 %. - Tự động điều chỉnh dòng nạp phù hợp khi tải thay đổi. - Bảo vệ: chống ngắn mạch, quá tải, điện áp cao, phân cực ngược,xung sét lan truyền. - Điều kiện môi trường hoạt động: + Nhiệt độ: -10 o C ÷ +60 o C; + Độ ẩm: 0 ÷ 100 % RH |
| Ắc quy | - Kiểu: Ắc quy kín không cần bảo dưỡng. - Điện áp danh định: 12 VDC. - Điện áp lớn nhất: 13,8 VDC. - Dung lượng: 10 Ah ÷ 200 Ah. - Điều kiện môi trường hoạt động: + Nhiệt độ: -10 o C ÷ +60 o C; + Độ ẩm: 0 ÷ 100 % RH |
| Phụ lục II | |
| CÁC MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA | |
| (Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) | |
| Mẫu số 1 : Biên bản kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế phương tiện đo định kỳ. | |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| ………, ngày ….. tháng ... năm .... | |
| BIÊN BẢN KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG VÀ THAY THẾ PHƯƠNG TIỆN ĐO ĐỊNH KỲ | |
| Trạm: …………………… | |
| Căn cứ kế hoạch bảo dưỡng định kỳ các trạm, hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn (KTTV) tự động năm ………. đã được phê duyệt. | |
| Hôm nay ngày … tháng ... năm 20…., tại trạm KTTV tự động ………………………… chúng tôi gồm: | |
| Về phía đoàn thực hiện công tác kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế phương tiện đo định kỳ: |
- Ông (Bà): ............................ chức vụ, đơn vị: .......................
- Ông (Bà): ............................ chức vụ, đơn vị: ........................ Về phía trạm đo KTTV tự động (nếu có)
- Ông (Bà): ............................ chức vụ: ...............................
- Ông (Bà): ............................ chức vụ: ............................... Đã cùng nhau thực hiện công tác kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế phương tiện đo định kỳ tại trạm KTTV tự động năm 20.... với các nội dung sau: I. Công tác kiểm tra [Ghi rõ các nội dung và quá trình thực hiện kiểm tra tại trạm theo quy định, kế hoạch được phê duyệt] II. Công tác bảo dưỡng [Ghi rõ các nội dung và quá trình thực hiện bảo dưỡng tại trạm theo quy định, kế hoạch được phê duyệt] III. Sửa chữa và thay thế vật tư, linh kiện, phương tiện đo (nếu có): [Ghi rõ các nội dung thực hiện sửa chữa và danh mục các vật tư, linh kiện, phương tiện đo được thay thế tại trạm (nếu có)] IV. Đánh giá hoạt động của trạm: [Đánh giá hoạt động của trạm trước và sau khi thực hiện công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế]. V. Đề xuất kiến nghị Mẫu số 2 ………, ngày ….. tháng ... năm 20.... BIÊN BẢN KIỂM TRA, KHẮC PHỤC SỰ CỐ ĐỘT XUẤT Trạm: ………………. Hôm nay ngày … tháng ... năm 20…., tại trạm khí tượng thủy văn (KTTV) tự động ………………………. chúng tôi gồm: Về phía đoàn thực hiện công tác kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất:
- Ông (Bà): ........................... chức vụ, đơn vị: ..................................
- Ông (Bà): ........................... chức vụ ..................................................
- Ông (Bà): ........................... chức vụ .................................................. Đã cùng nhau thực hiện công tác kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất tại trạm quan trắc KTTV tự động với các nội dung sau: I. Công tác kiểm tra và tìm nguyên nhân: (thực hiện đầy đủ các nội theo quy trình quy định). II. Công tác khắc phục sửa chữa, thay thế phương tiện: (tuân thủ theo quy trình quy định). III. Đánh giá hoạt động của trạm: (đánh giá hoạt động của trạm; trước và sau khi khắc phục sự cố). IV. Đề xuất kiến nghị: Phụ lục III BẢNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TỰ ĐỘNG Trạm:……………………… Tháng…... Năm 20…… (Ban hành kèm theo Thông tư số: /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| Ngày | Ca (obs) | Đầy đủ | Kịp thời | Liên tục | Chính xác | Bất thường | Nguyên nhânbất thường | Kết luận | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đủ điều kiện sử dụng | Không đủ điều kiện sử dụng | |||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7a | 7b | 8a | 8b | 9 |
| Chú thích: |
- Cột 1: Ghi ngày theo Dương lịch bằng hai chữ số; đối với một số loại trạm tự động đặc thù thì ghi ngày theo lịch Julian.
- Cột 2: Ghi thời gian ca/obs bằng hai chữ số theo thời gian 24 giờ (ví dụ 01h, 07h, 13h, 19h,….); một số loại trạm tự động có chuỗi số liệu đặc thù thì ghi thời điểm trích xuất số liệu.
- Cột 3, 4, 5, 6: Đánh dấu tích () vào các ô tương ứng, nếu số liệu đảm bảo tiêu chuẩn theo các quy định, bỏ trống nếu không đảm bảo tiêu chuẩn quy định.
- Cột 7a và 7b: Đánh dấu tích () vào ô 7a khi số liệu hoặc chuỗi số liệu có dấu hiệu bất thường hoặc được kết luận là bất thường, trong đó bao gồm không đầy đủ, không kịp thời, không liên tục và không chính xác; trong trường hợp này cần xem xét, đánh giá ban đầu nguyên nhân hoặc nghi ngờ nguyên nhân ghi vào ô 7b.
- Cột 8a và 8b: Trên cơ sở đánh giá từ các cột 3 đến 7b người kiểm soát đánh dấu tích () vào ô 8a hoặc 8b; trong đó số liệu đảm bảo các yêu cầu về chuyên môn, sử dụng được cho nghiệp vụ, lưu trữ thì đánh dấu tích () vào ô 8a (số liệu này làm cơ sở để nghiệm thu sản phẩm), số liệu không đảm bảo các yêu cầu về chuyên môn, không sử dụng được cho nghiệp vụ, lưu trữ thì đánh dấu tích () vào ô 8b (số liệu này sẽ không được tính khi nghiệm thu).
- Cột 9: Ghi chép những nội dung cần lý giải thêm đối với các nội dung trình bày trong các cột từ 1 đến 8b. Phụ lục IV ĐỊNH DẠNG TỆP THÔNG TIN, DỮ LIỆU QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG TẠI TRẠM THUỘC MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA
- Thông tin dữ liệu Nội dung thông tin, dữ liệu trạm quan trắc:
| Phân cấp thông tin | Ký hiệu trường thông tin | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
|---|---|---|---|
| Tỉnh | Tinh | Chuỗi ký tự | Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt thiết bị quan trắc |
| Quận/huyện | Huyen | Chuỗi ký tự | Tên quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi đặt thiết bị quan trắc |
| Địa chỉ chi tiết | Diachichitiet | Chuỗi ký tự | Số nhà, ngõ, đường phố, phường (xã,thị trấn) nơi đặt thiết bị quan trắc. |
| Tên trạm | Ten | Chuỗi ký tự | Địa danh nơi đặt thiết bị quan trắc |
| Mã trạm | Matram | Chuỗi ký tự | Mã định danh nơi đặt thiết bị quan trắc |
| Kinh độ | Kinhdo | Chuỗi ký tự | Kinh độ của nơi đặt thiết bị quan trắc,chính xác đến giây, theo hệ tọa độ VN-2000 |
| Vĩ độ | Vido | Chuỗi ký tự | Vĩ độ của nơi đặt thiết bị quan trắc, chính xác đến giây, theo hệ tọa độ VN-2000 |
| Độ cao tương đối | Docaonen | Số nguyên | Là độ cao của thiết bị so với mặt đất hoặc mặt nền của nơi đặt thiết bị quan trắc. |
| Độ cao tuyệt đối | Docao | Số nguyên | Là độ cao của nơi đặt thiết bị quan trắc so với mặt biển (nếu có) |
| Mô tả | Mota | Chuỗi ký tự | Mô tả khái quát về nơi đặt thiết bị quan trắc |
| Tên yếu tố | Tenyeuto | Chuỗi ký tự | Tên yếu tố quan trắc và ký hiệu viết tắt của yếu tố đo (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số40/2017/TT-BTNMT) |
| Ký hiệu yếu tố | Kyhieuyeuto | Chuỗi ký tự | Ký hiệu viết tắt của yếu tố đo (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT). |
| Đơn vị đo | Donvido | Chuỗi ký tự | Mô tả đơn vị đo của yếu tố dữ liệu (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT). |
| Định dạng dữ liệu | Dinhdangdulieu | Chuỗi ký tự | Mô tả định dạng dữ liệu hoặc liên kết đến tài liệu kỹ thuật mô tả chi tiết định dạng dữ liệu. |
| Tần suất dữ liệu | Tansuat | Dạng số | Mô tả tần suất truyền dữ liệu, đơn vị tính bằng phút |
| Đơn vị quản lý,vận hành trạm | Donviquanlyvanhanh | Chuỗi ký tự | Mô tả thông tin về đơn vị quản lý, vận hành trạm tự động |
- Cấu trúc file dữ liệu quan trắc a) Tên file dữ liệu: Matram_ YYYYmmddhhMMss • MaTram: Mã của trạm quan trắc theo quy định. • _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới (_). • YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu quan trắc, theo chuẩn quốc tế múi giờ Việt Nam (GMT+7). b) Nội dung, cấu trúc file dữ liệu quan trắc:
| Phân cấp thông tin | Ký hiệu trường thông tin | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
|---|---|---|---|
| Mã trạm | Matram | Chuỗi ký tự | Thể hiện rõ mã định danh của trạm đo, môtả trong nội dung của dữ liệu |
| Thời gian của dữ liệu | Thoigian | Chuỗi ký tự | Thời gian quan trắc của dữ liệu theo giờHà Nội (GMT+07) chính xác đến giây, cóđịnh dạng YYYYmmddhhMMss.Trong đó: - YYYY là năm; - mm là tháng; - dd là ngày; - hh là giờ; - MM là phút; - ss là giây |
| Tần suất dữ liệu | Tansuat | Dạng số | Mô tả tần suất truyền dữ liệu từ trạm vềmáy chủ, đơn vị tính bằng phút |
| Ký hiệu yếu tố | Kyhieuyeuto | Chuỗi ký tự | Ký hiệu viết tắt của yếu tố đo |
| Đơn vị đo | Donvido | Chuỗi ký tự | Mô tả đơn vị đo của yếu tố dữ liệu. |
| Giá trị của dữ liệu | Giatri | Dạng số | Thể hiện giá trị của dữ liệu |
| Điện áp ắc quy | Dienap | Dạng số | Thể hiện giá trị điện áp ắc quy là kết quảđo được tại thời điểm ghi giá trị dữ liệuquan trắc |
Đã hết Exact Điều trong vault.