Ban hành Danh mục chất phân tán được phép sử dụng trong vùng biển Việt Nam và hướng dẫn về quy trình sử dụng chất phân tán trong ứng phó với sự cố tràn dầu trên biểnThông tư số 19/2020/TT-BTNMT Ban hành Danh mục chất phân tán được phép sử dụng trong vùng biển Việt Nam và hướng dẫn về quy trình sử dụng chất phân tán trong ứng phó với sự cố tràn dầu trên biển
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Danh mục chất phân tán được phép sử dụng trong ứng phó sự cố tràn dầu trong vùng biển Việt Nam
- Danh mục chất phân tán được phép sử dụng trong ứng phó sự cố tràn dầu trong vùng biển Việt Nam gồm:
| TT | Tên loại chất phân tán |
|---|---|
| 1 | Corexit® EC9500A |
| 2 | Corexit® EC9527A |
| 3 | Radiagreen OSD |
| 4 | Seacare OSD |
| 5 | Seagreen 805 |
| 6 | Slickgone EW |
| 7 | Super Dispersant 25 |
- Danh mục chất phân tán được Bộ Tài nguyên và Môi trường cập nhật theo yêu cầu thực tiễn và phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Quy trình sử dụng chất phân tán trong ứng phó sự cố tràn dầu trong vùng biển Việt Nam
Điều 6. Quy định về sử dụng chất phân tán trong ứng phó sự cố tràn dầu trong vùng biển Việt Nam
Điều 7. Xác định lượng chất phân tán cần sử dụng
-
Lượng chất phân tán cần sử dụng để ứng phó sự cố tràn dầu trên biển được xác định dựa trên lượng dầu tràn và loại chất phân tán sử dụng.
-
Lượng dầu tràn trên biển được xác định dựa vào màu sắc của vết dầu loang theo 5 mã vết dầu chính được quy định trong bảng sau:
| Mã dầu | Mô tả bề ngoài | Độ dày lớp dầu (µm) | Lít dầu/km² |
|---|---|---|---|
| 1 | Ánh (bạc/xám) | Từ 0,04 đến dưới 0,3 | Từ 40 đến dưới 300 |
| 2 | Cầu vồng | Từ 0,3 đến dưới 5 | Từ 300 đến dưới 5.000 |
| 3 | Màu ánh kim | Từ 5 đến dưới 50 | Từ 5.000 đến dưới 50.000 |
| 4 | Màu dầu không liên tục | Từ 50 đến dưới 200 | Từ 50.000 đến dưới 200.000 |
| 5 | Màu dầu liên tục | ≥ 200 | ≥ 200.000 |
- Căn cứ vào lượng dầu tràn đã được xác định tại Khoản 2 Điều này và hướng dẫn sử dụng của từng loại chất phân tán để xác định lượng chất phân tán cần sử dụng.
Điều 8. Phun hoặc rải chất phân tán để ứng phó sự cố tràn dầu
Điều 9. Giám sát hiệu quả phân tán dầu trong quá trình phun hoặc rải chất phân tán
Điều 10. Theo dõi chất lượng môi trường sau khi sử dụng chất phân tán
Điều 11. Báo cáo sau khi sử dụng chất phân tán
Điều 12. Hiệu lực thi hành
Điều 13. Tổ chức thực hiện
-
Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Yêu cầu kỹ thuật đối với chất phân tán được phép sử dụng trong ứng phó sự cố tràn dầu trong vùng biển việt nam
| STT | Tên thông số | Yêu cầu | Phương pháp phân tích/số hiệu tiêu chuẩn |
|---|---|---|---|
| 1 | Hiệu quả phân tán dầu (%): trong trường hợp chưa xác định loại dầu sẽ sử dụng để thử nghiệm ứng phó sự cố thì sử dụng dầu thô Việt Nam có độ nhớt nhỏ hơn 10.000 cSt và nhiệt độ đông đặc từ 32°C trở lên làm đối tượng thử nghiệm. | ≥ 35% | Method 40 CFR part 300- Phụ lục C của EPA- Thử nghiệm hiệu quả chất phân tán sử dụng bình lắc Swirling Flask hoặc Baffled Flask. |
| 2 | Độ độc cấp tính pha nước trên Tảo biển Skeletonema costatum (EC50 72h) và ấu trùng Tôm sú Penaeus monodon (LC50 96h) đối với chất phân tán. | ≥ 10 mg/L | ISO 10253:2016 Water quality -Marine algal growth inhibition test with Skeletonema costatum and Phaeodactylum tricornutum ISO 14669:1999 - Water quality - Determination of acute lethal toxicity to marine copepods (Copepoda, Crustacea). |
| Độ độc cấp tính pha nước trên Tảo biển Skeletonema costatum (EC50 72h) và ấu trùng Tôm sú Penaeus monodon (LC50 96h) đối với hỗn hợp chất phân tán và dầu thô tỷ lệ 1/10. | ≥ 100 mg/L | ||
| 3 | Khả năng phân rã sinh học hiếu khí sau 28 ngày. | ≥ 50% | OECD 306 - Xác định khả năng phân rã sinh học hiếu khí trong nước biển. BODIS Marine- BOD Test for Insoluble Substances- Two Phase Closed Bottle Test (TC/147.SC5/WG4 N141). |
| 4 | Điểm chớp cháy. | ≥ 60°C | Phương pháp xác định điểm chớp cháy: TCVN 2693 (ASTM D 93) - Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Pensky - Martens. |
| PHỤ LỤC II | |||
| Điều kiện áp dụng và phương pháp phun hoặc rải chất phân tán từ tàu |
- Điều kiện áp dụng a) Sử dụng tàu để phun hoặc rải chất phân tán khi điều kiện khí tượng, hải văn phù hợp cho tàu hoạt động: điều kiện thời tiết không cho phép sử dụng máy bay; b) Có thể sử dụng loại chất phân tán tập trung không pha loãng hoặc pha loãng khi phun hoặc rải từ tàu.
- Phương pháp phun hoặc rải chất phân tán a) Có thể phun hoặc rải chất phân tán từ tàu theo 02 cách: vuông góc với hướng gió hoặc xuôi theo hướng gió. Hệ thống vòi phun hoặc rải chất phân tán được đặt ở phía đầu, giữa hoặc cuối tàu. b) Để đạt được một lượng xử lý là 5.000-10.000 lít/km 2 , tốc độ tàu phải được điều chỉnh hợp lý để phù hợp với yêu cầu của hệ thống phun hoặc rải chất phân tán. Trong đó: V : là vận tốc tàu (hải lý/giờ); D : là lưu lượng phun hoặc rải chất phân tán (lít/phút); L : là chiều rộng xử lý hiệu quả (m). PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Điều kiện áp dụng và phương pháp phun hoặc rải chất phân tán từ máy bay a) Sử dụng máy bay để phun hoặc rải chất phân tán khi điều kiện khí tượng, hải văn không phù hợp cho tàu hoạt động; điều kiện thời tiết không cho phép sử dụng tàu; b) Chỉ sử dụng loại chất phân tán tập trung không pha loãng khi phun hoặc rải từ máy bay; c) Chất phân tán tốt nhất được phun rải ở độ cao từ 10 đến 30m so với mặt nước biển; d) Sử dụng các thiết bị phun hoặc rải có đường kính hạt chất phân tán từ 400 đến 700 µ m.
- Phương pháp phun hoặc rải chất phân tán từ máy bay a) Khoảng cách từ điểm bắt đầu phun hoặc rải đến cạnh vệt dầu được ước tính như sau: d là khoảng cách từ điểm bắt đầu phun hoặc rải chất phân tán đến cạnh vệt dầu (m); v là vận tốc gió (km/giờ); h là độ cao phun rải chất phân tán (m). b) Trường hợp không xác định được khoảng cách theo quy định tại điểm a mục này thì bắt đầu phun hoặc rải chất phân tán 60m trước khi đến cạnh của vệt dầu. c) Kiểm soát diện tích phun hoặc rải chất phân tán bằng cách điều chỉnh lưu lượng thông qua việc sử dụng hệ thống các vòi phun hoặc rải khác nhau, điều chỉnh áp lực phun rải hoặc phun rải nhiều lần trong trường hợp vệt dầu loang dày. đ) Để đạt được một lượng xử lý là 5.000-10.000 lít/km 2 , tốc độ máy bay phải được điều chỉnh hợp lý để phù hợp với yêu cầu của hệ thống phun hoặc rải chất phân tán. V là vận tốc máy bay (km/giờ); T là lượng chất phân tán/km 2 (lít/km 2 ); D là lưu lượng phun hoặc rải chất phân tán (lít/phút); L là chiều rộng xử lý hiệu quả (m).
Đã hết Exact Điều trong vault.