Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Thông tư155/2011/TT-BTCHết hiệu lực một phầnMở trong không gian đọc ↗

Hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo quy định tại Hiệp định 2010Thông tư số 155/2011/TT-BTC Hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo quy định tại Hiệp định 2010

Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.

Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.
hôm nay

cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.

Đang hiện 27 / 27 Điều

Điều 19. Khai, nộp phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ chi phí kết dư của phần dầu để lại

Đối chiếu
Dầu lãi từ chi phí kết dư của phần dầu để lại gồm dầu lãi từ chênh lệch giá bán dầu thô và dầu lãi từ chi phí sử dụng không hết. 1. Xác định phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ chênh lệch giá bán dầu thô: 1.1. Xác định sản lượng dầu lãi từ chênh lệch giá bán dầu thô: Sản lượng dầu lãi từ chênh lệch giá bán dầu thô hàng quý được xác định như sau: SSản lượng dầu lãi từ chênh lệch giá bán dầu thô hàng quý = Số tiền chênh lệch giá bán dầu thô của quý tương ứng Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong quý tương ứng Trong đó: - Số tiền chênh lệch giá bán dầu thô hàng quý là tổng số tiền chênh lệch phát sinh hàng quý giữa giá bán thực tế so với giá bán kế hoạch đối với sản lượng dầu để lại cho VIETSOVPETRO sử dụng theo quy định tại Điều 9 Hiệp định 2010, được xác định theo hướng dẫn tại Điểm 1.1 và 1.3, Khoản 1, Điều 24 Thông tư này. - Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong quý bằng doanh thu xuất bán dầu thô của quý tương ứng chia cho sản lượng dầu thô xuất bán trong quý tương ứng. 1.2. Xác định phụ thu tạm tính phải nộp đối với dầu lãi từ chênh lệch giá bán dầu thô: a) Trên cơ sở sản lượng dầu lãi từ chênh lệch giá bán dầu thô hàng quý, giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong quý tương ứng, VIETSOVPETRO xác định số phụ thu đối với dầu lãi từ chênh lệch giá bán dầu thô hàng quý theo nguyên tắc hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 18 Thông tư này. b) Số phụ thu tạm tính phải nộp đối với dầu lãi từ chênh lệch giá bán dầu thô hàng quý bằng (=) số phụ thu đối với dầu lãi từ chênh lệch giá bán dầu thô hàng quý xác định theo hướng dẫn tại Điểm 1.2. a, Điều này nhân (x) 80%. Ví dụ 6: Giả sử quý I năm 2011, VIETSOVPETRO xác định số tiền chênh lệch giá bán dầu thô là 50.000.000 USD, giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong quý I là 100 USD/thùng. Sản lượng dầu lãi từ chênh lệch giá bán dầu thô quý I = 50.000.000 = 500.000 thùng 100 Theo nguyên tắc hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 18 Thông tư này thì: Số phụ thu phải nộp quý I = 50% x Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong quý I - 1,2 x 75 x Sản lượng dầu lãi từ chênh lệch giá bán dầu thô quý I = 50% x (100 - 1,2 x 75) x 500.000 = 2.500.000 USD Số phụ thu tạm tính phải nộp quý I = 2.500.000 USD x 80% = 2.000.000 USD 2. Xác định phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ chi phí sử dụng không hết: 2.1. Xác định sản lượng dầu lãi từ chi phí sử dụng không hết: Sản lượng dầu lãi từ chi phí sử dụng không hết = Số tiền chi phí sử dụng không hết Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư chi phí Trong đó: - Số tiền chi phí sử dụng không hết là khoản chênh lệch giữa giá trị sản lượng dầu thô để lại cho VIETSOVPETRO sử dụng theo quy định tại Điều 9 Hiệp định 2010 trên cơ sở giá bán dầu thô kế hoạch (chi phí kế hoạch) và chi phí thực tế phát sinh trong kỳ kết dư phục vụ hoạt động dầu khí lô 09-1 do Hội đồng Liên doanh quyết nghị tại Văn kiện từng kỳ họp Hội đồng Liên doanh và chi phí sử dụng không hết (nếu có) theo biên bản thanh tra VIETSOVPETRO hàng năm của Ban Thanh tra. - Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư chi phí bằng (=) tổng doanh thu xuất bán dầu thô trong kỳ kết dư chi phí chia (:) tổng sản lượng dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư chi phí. Kỳ kết dư chi phí là khoảng thời gian VIETSOVPETRO xác định khoản chi phí sử dụng không hết để báo cáo Hội đồng Liên doanh phê duyệt. 2.2. Xác định phụ thu tạm tính đối với sản lượng dầu lãi từ chi phí sử dụng không hết: Trên cơ sở sản lượng dầu lãi từ chi phí sử dụng không hết , giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư chi phí tương ứng, VIETSOVPETRO xác định số tiền phụ thu của sản lượng dầu lãi từ chi phí sử dụng không hết theo nguyên tắc hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 18 Thông tư này. Trường hợp theo kết quả thanh tra VIETSOVPETRO hàng năm của Ban Thanh tra phát sinh khoản chi phí sử dụng không hết thì VIETSOVPETRO thực hiện xác định phụ thu phải nộp đối với dầu lãi từ khoản chi phí sử dụng không hết này trên cơ sở giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư của năm thực hiện thanh tra tương ứng và theo nguyên tắc hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 18 và Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 19 Thông tư này. Ví dụ 7: Giả sử trong năm 2011, Hội đồng Liên doanh họp và quyết định chi phí sử dụng không hết của năm 2011 là 50.000.000 USD. Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư chi phí là 100 USD/thùng. Sản lượng dầu lãi từ chi phí sử dụng không hết = 50.000.000 = 500.000 thùng 100 Theo nguyên tắc hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 18 Thông tư này thì: Số phụ thu phải nộp đối với sản lượng dầu lãi từ chi phí sử dụng không hết = 50% x Giá bình quân gia quyền của các lô dầu thô xuất bán trong kỳ kết dư chi phí - 1,2 x 75 x Sản lượng dầu lãi từ chi phí sử dụng không hết = 50% x (100 – 1,2 x 75) x 500.000 = 2.500.000 USD 3. Khai, nộp phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ chi phí kết dư: 3.1. Hồ sơ khai phụ thu là Tờ khai phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ chênh lệch giá bán dầu thô theo mẫu số 01-1/PTHU-VSP và Tờ khai phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ chi phí sử dụng không hết theo mẫu số 01-2/PTHU-VSP ban hành kèm theo Thông tư này. 3.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính: - Chậm nhất là ngày thứ ba mươi (30) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với khoản phụ thu từ chênh lệch giá bán dầu. - Chậm nhất là ngày thứ ba mươi (30) kể từ ngày Hội đồng Liên doanh quyết nghị khoản chi phí sử dụng không hết theo Văn kiện kỳ họp của Hội đồng Liên doanh. Trường hợp ngày thứ 30 là ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó. 3.3. Thời hạn nộp phụ thu tạm tính: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính.

Điều 20. Quyết toán phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng.

Đối chiếu
1. Xác định số phụ thu theo quyết toán: Số phụ thu phải nộp theo quyết toán bằng tổng số phụ thu phải nộp được xác định theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 18 và Khoản 1, Khoản 2, Điều 19 Thông tư này. Số phụ thu đối với chênh lệch giá bán dầu thô hàng quý hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 19 được xác định trên cơ sở toàn bộ số phụ thu phải nộp của từng quý. 2. Khai, nộp phụ thu theo hồ sơ khai quyết toán: 2.1. Hồ sơ khai quyết toán phụ thu gồm: - Tờ khai quyết toán phụ thu theo mẫu số 02/PTHU-VSP ban hành kèm theo Thông tư này. - Bảng kê số phụ thu tạm tính đã nộp theo mẫu số 02-1/PTHU-VSP ban hành kèm theo Thông tư này. 2.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán phụ thu: - Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. - Chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày kết thúc Hiệp định 2010 (trong trường hợp ngày kết thúc Hiệp định khác với ngày kết thúc năm dương lịch). Trường hợp ngày thứ 90 hoặc ngày thứ 45 là ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán phụ thu là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó. 2.3. Thời hạn nộp phụ thu theo hồ sơ khai quyết toán phụ thu: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán phụ thu.

Điều 24. Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ chi phí kết dư của phần dầu để lại

Đối chiếu
1. Thu nhập từ chi phí kết dư của phần dầu để lại gồm: 1.1. Thu nhập từ chênh lệch giá bán dầu thô là tổng số chênh lệch giữa giá bán thực tế so với giá bán kế hoạch đối với sản lượng dầu để lại cho VIETSOVPETRO sử dụng theo quy định tại Điều 9 của Hiệp định 2010. 1.2. Thu nhập từ chi phí sử dụng không hết là khoản chênh lệch về giá trị sản lượng sản phẩm dầu thô để lại cho VIETSOVPETRO sử dụng theo quy định tại Điều 9 của Hiệp định 2010 trên cơ sở giá bán dầu thô kế hoạch (chi phí kế hoạch) và chi phí thực tế phát sinh trong kỳ kết dư phục vụ hoạt động dầu khí lô 09-1 do Hội đồng Liên doanh quyết nghị tại Văn kiện từng kỳ họp Hội đồng Liên doanh và chi phí sử dụng không hết theo Biên bản thanh tra VIETSOVPETRO hàng năm của Ban Thanh tra. 1.3. Trường hợp trong năm thực hiện, chi phí thực tế phục vụ hoạt động dầu khí lô 09-1 phát sinh lớn hơn chi phí kế hoạch thì VIETSOVPETRO được bù trừ với thu nhập từ chênh lệch giá bán dầu thô của quý trước liền kề cho đến khi bù trừ hết. 2. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính: 2.1. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính từ chênh lệch giá bán dầu: a) Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý: Số thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Trong đó: - Thu nhập chịu thuế bằng (=) tổng thu nhập từ chênh lệch giá bán dầu thô hàng quý theo hướng dẫn tại Điểm 1.1 và 1.3, Khoản 1, Điều 24 Thông tư này, trừ (-) số phụ thu phải nộp đối với thu nhập từ chênh lệch giá bán dầu thô theo hướng dẫn tại Điểm 1.2.a, Khoản 1, Điều 19 Thông tư này (nếu có). - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Hiệp định 2010 là 50%. b) Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính phải nộp đối với chênh lệch giá bán dầu thô hàng quý bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu lãi từ chênh lệch giá bán dầu thô hàng quý xác định như hướng dẫn tại Điểm 2.1.a, Khoản 2, Điều này nhân (x) 80%. Do thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chênh lệch giá bán dầu thô hàng quý hướng dẫn trên đây được xác định trên cơ sở tạm tính nên chưa phải là căn cứ để VIETSOVPETRO chia lãi cho các phía tham gia. 2.2. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính từ chi phí sử dụng không hết: Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Trong đó: - Thu nhập chịu thuế bằng (=) thu nhập từ chi phí sử dụng không hết theo hướng dẫn tại Điểm 1.2, Khoản 1, Điều này, được xác định theo Văn kiện kỳ họp Hội đồng Liên doanh hàng năm trừ (-) số phụ thu phải nộp theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 19 Thông tư này (nếu có). - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Hiệp định 2010 là 50%. 3. Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ chi phí kết dư của phần dầu để lại: 3.1. Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ chênh lệch giá bán dầu thô theo mẫu số 01-1/TNDN-VSP và Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ chi phí sử dụng không hết theo mẫu số 01-2/TNDN-VSP ban hành kèm theo Thông tư này. 3.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính: - Chậm nhất là ngày thứ ba mươi (30) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với khoản thu nhập từ chênh lệch giá bán dầu. - Chậm nhất là ngày thứ ba mươi (30) kể từ ngày Hội đồng Liên doanh quyết nghị khoản chi phí sử dụng không hết theo Văn kiện kỳ họp của Hội đồng Liên doanh. Trường hợp ngày thứ 30 là ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó. 3.3. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính.

Điều 25. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối chiếu
1. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 23 và Khoản 2, Điều 24 Thông tư này. Số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chênh lệch giá bán dầu thô hàng quý hướng dẫn tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 24 Thông tư này được xác định trên cơ sở toàn bộ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của từng quý. 2. Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 02/TNDN-VSP ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: - Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. - Chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày kết thúc Hiệp định 2010 (trong trường hợp ngày kết thúc Hiệp định khác với ngày kết thúc năm dương lịch). Trường hợp ngày thứ 90 hoặc ngày thứ 45 là ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó. 4. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp : chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp .

Đã hết Exact Điều trong vault.