Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàngThông tư số 04/2025/TT-NHNN Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 37/2026/TT-NHNN
hôm nay
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Đang hiện 5 / 5 Điều
Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
1. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu là khoảng thời gian cần thiết để lưu trữ hồ sơ, tài liệu được tính từ năm kết thúc công việc.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục bảng thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng, bao gồm:
Nhóm I: Hồ sơ, tài liệu chung ngành Ngân hàng;
Nhóm II: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực chính sách tiền tệ;
Nhóm III: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thanh toán;
Nhóm IV: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực tín dụng;
Nhóm V: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực dự báo, ổn định tiền tệ-tài chính;
Nhóm VI: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực ngoại hối;
Nhóm VII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thị trường tiền tệ;
Nhóm VIII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực kế toán ngân hàng Trung ương;
Nhóm IX: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực phát hành và kho quỹ;
Nhóm X: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực quản lý, giám sát an toàn hoạt động các tổ chức tín dụng;
Nhóm XI: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực phòng, chống rửa tiền;
Nhóm XII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thông tin tín dụng;
Nhóm XIII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực bảo hiểm tiền gửi.
3. Việc áp dụng các quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này được thực hiện như sau:
a) Mức xác định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức thời hạn lưu trữ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức chưa được quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị, tổ chức có thể áp dụng thời hạn lưu trữ tương đương với nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Đã hết Exact Điều trong vault.